Quận Haifa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Haifa
Chuyển tự -
 - tiếng Hebrew מחוז חיפה
 - tiếng Ả Rập منطقة حيفا
Haifa District in Israel.svg
Tọa độ: 32°35′00″B 35°00′00″Đ / 32,583333333333°B 35°Đ / 32.583333333333; 35 sửa dữ liệu
Các thành phố 11
Các hội đồng địa phương 14
Các hội đồng khu vực 4
Thủ phủ Haifa
Diện tích
 - Tổng cộng 864 km² (333,6 mi²)
Dân số (2007)
 - Tổng cộng 858.000

Quận Haifa (tiếng Hebrew: מחוז חיפה‎, Mehoz Ḥeifa; tiếng Ả Rập: منطقة حيفا) là một quận hành chính bao quanh thành phố Haifa, Israel. Đây là một trong sáu quận hành chính của Israel, và thủ phủ của quận là Haifa. Diện tích của quận là 864 km² (299,3 mi²).[1]

Theo Cục Thống kê Trung ương Israel, và cuối năm 2005, dân số của quận ở mức 858.000, trong đó 71,27% là người Do Thái, 18,81% là người Ả Rập Hồi giáo, 1,78% là người Ả Rập Kitô hữu, 2,52% là người Druze, và 4.9% không xác định theo tôn giáo, tăng trưởng dân số hàng năm là 0,8%.[2][3]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Hội đồng địa phương Hội đồng khu vực
  • Alona
  • Hof HaCarmel
  • Menashe
  • Zevulun

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Land Use, By District and Sub-District” (PDF). Israel Central Bureau of Statistics. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2008. 
  2. ^ Israel Central Bureau of Statistics estimate of population, by population group, religion, age, gender and districts (2005). “CBS Statistical Abstract of Israel”. 
  3. ^ Israel Central Bureau of Statistics estimate of population growth (2005). “Sources of Population Growth by District, Population Group and Religion”. 

Tọa độ: 32°35′B 35°00′Đ / 32,583°B 35°Đ / 32.583; 35.000