Rùa khổng lồ Aldabra

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Rùa khổng lồ Aldabra
Aldabra Female on Curieuse.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Testudines
Phân bộ (subordo) Cryptodira
Liên họ (superfamilia) Testudinoidea
Họ (familia) Testudinidae
Chi (genus) Aldabrachelys
Loài (species) A. gigantea
Danh pháp hai phần
Aldabrachelys gigantea
(Schweigger, 1812)
Danh pháp đồng nghĩa[5]

Rùa khổng lồ Aldabra (danh pháp hai phần: Aldabrachelys gigantea) là một trong những loài rùa cạn lớn nhất trên thế giới.[6] Cái mai màu nâu có dáng cao, hình mái vòm. Chúng có chân phủ vảy chắc nịch, nặng nề để nâng đỡ cơ thể. Cổ rùa khổng lồ Aldabra rất dài, để giúp con vật vươn tới các nhánh cây cách mặt đất tới một mét làm thức ăn. Có kích thước tương tự như loài rùa Galápagos nổi tiếng, mai rùa khổng lồ Aldabra có thể đạt chiều dài 120 cm (47 in) với khối lượng 250 kg (550 lb).[7] Con cái thường nhỏ hơn con đực, một mẫu vật trung bình dài 90 cm (35 in) và nặng 150 kg (330 lb).

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Bốn phân loài hiện đang được công nhận:[5]

  • A. g. gigantea Schweigger 1812:327,[2] đảo Aldabra, Seychelles.
  • A. g. arnoldi Bour 1982:118,[8] đảo Mahé, Seychelles (nay tuyệt chủng trong tự nhiên)
  • A. g. daudinii Duméril and Bibron 1835:123,[3] đảo Mahé, Seychelles (tuyệt chủng năm 1850)[5]
  • A. g. hololissa Günther 1877:39,[4] các đảo Cerf, Cousine, Frégate, Mahé, Praslin, Round, và Silhouette; Seychelles (nay tuyệt chủng trong tự nhiên)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tortoise & Freshwater Turtle Specialist Group (1996). Geochelone gigantea. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2013. 
  2. ^ a ă Schweigger, Augustus F. 1812. Prodromus monographiae Cheloniorum. Königsberger Archiv für Naturwissenschaft und Mathematik 1:271–368, 406–462.
  3. ^ a ă Duméril, André Marie Constant, and Bibron, Gabriel. 1835. Erpétologie Générale ou Histoire Naturelle Complète des Reptiles. Tome Second. Paris: Roret, 680 pp.
  4. ^ a ă Günther, Albert C.L.G. 1877. The Gigantic Land-Tortoises (Living and Extinct) in the Collection of the British Museum. London: Taylor and Francis, 96 pp.
  5. ^ a ă â Turtle Taxonomy Working Group [van Dijk, P.P., Iverson, J.B., Rhodin, A.G.J., Shaffer, H.B., and Bour, R.]. 2014. Turtles of the world, 7th edition: annotated checklist of taxonomy, synonymy, distribution with maps, and conservation status. In: Rhodin, A.G.J., Pritchard, P.C.H., van Dijk, P.P., Saumure, R.A., Buhlmann, K.A., Iverson, J.B., and Mittermeier, R.A. (Eds.). Conservation Biology of Freshwater Turtles and Tortoises: A Compilation Project of the IUCN/SSC Tortoise and Freshwater Turtle Specialist Group. Chelonian Research Monographs 5(7):000.329–479, doi:10.3854/ crm.5.000.checklist.v7.2014.
  6. ^ Pritchard, Peter C.H. Encyclopedia of Turtles. Neptune, New Jersey: T.F.H. Publications, Inc. Ltd., 1979.
  7. ^ Ernst, C.H., Barbour, R.W., 1989. Turtles of the World. Smithsonian Institution Press, Washington, DC.
  8. ^ Bour, Roger. 1982. Contribution à la connaisance des tortues terrestres des Seychelles: définition du genre endémiqueet description d’une espéce nouvelle probablement originaire des îles grantiques et bord de l’extinction. Comptes Rendus de l’Académie des Sciences 295:117–122.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]