Ranua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ranua
Huy hiệu của Ranua
municipalityPhần Lan
Vị trí của Ranua
Tỉnh tỉnh Lapland
Vùng Lapland
Tiểu vùng vùng Rovaniemi
Thị trưởng Kimmo Sarapää
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Phần Lan
Diện tích
 - tổng
 - đất
xếp thứ 15
3.694,81 km²
3.453,72 km²
Dân số
 - tổng (31 tháng 8 năm 2008)
 - thay đổi
 - mật độ
ranked 228
4.429
 %
1,3/km²
Đô thị hóa  %
Tỷ lệ thất nghiệp  %
[1]

Ranua là một đô thị Phần Lan

Đô thị này nằm ở tỉnh Lapland. Dân số là 4.429 người với diện tích là 3.694,81 km² trong đó 241,01 km² là diện tích mặt nước. Mật độ dân số là 1.3 người mỗi km².

Đây là đô thị chỉ sử dụng tiếng Phần Lan. Ở đây có sở thú Ranua, một công viên động vật hoang dã với các loài thú bắc cự, là sở thú cực bắc của thế giới.

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 65°55′45″B 26°31′0″Đ / 65,92917°B 26,51667°Đ / 65.92917; 26.51667

Đô thị của Lapland
Enontekiö | Inari | Kemi | Kemijärvi | Keminmaa | Kittilä | Kolari | Muonio | Pelkosenniemi | Pello | Posio | Ranua | Rovaniemen mlk | Rovaniemi | Salla | Savukoski | Simo | Sodankylä | Tervola | Tornio | Utsjoki | Ylitornio
Lapland | Phần Lan