Reading F.C.

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Reading F.C.
Biểu tượng cuả Reading
Tên đầy đủ Câu lạc bộ bóng đá Reading
Biệt danh The Royals (Hoàng gia)
Thành lập 1871
Sân vận động Madejski (sân vận động)
Reading
  — Sức chứa 24,224
Chủ tịch John Madejski
Quản lý Brian McDermott
Giải đấu Giải bóng đá hạng Nhất Anh
2012–13 Giải bóng đá ngoại hạng Anh, thứ 19 (xuống hạng)
Sân nhà
Sân khách

Soccerball current event.svg Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Reading (phát âm /ˈrɛdɪŋ/) là một đội bóng có trụ sở tại thị trấn Reading, Berkshire, Anh và hiện đang thi đấu tại Giải bóng đá Hạng nhất Anh. Thành lập năm 1871, câu lạc bộ này là một trong những đội bóng lâu đời nhất ở Anh, nhưng đã không tham gia vào Football League mãi cho đến năm 1920, và chưa bao giờ chơi tại giải đấu cao nhất của bóng đá Anh cho đến mùa giải 2006-07.

Chủ tịch của câu lạc bộ là John Madejski, người đã mua Reading vào năm 1991. Huấn luyện viên hiện nay là cựu trưởng trinh sát và nhà vật lý của đội Brian McDermott, người được bổ nhiệm làm huấn luyện viên trưởng vào ngày 27 tháng 1 năm 2010 sau khi là huấn luyện viên tạm quyền sau cho người bị sa thải Brendan Rodgers, ngày 16 tháng 12 năm 2009. Năm 2011, CLB chính thức lên hạng với chức vô địch championship và sẽ chơi ở giải Premier League từ mùa giải 2012-2013.

Kình địch[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi được đem ra làm vật kinh doanh vào năm 1992, Aldershot được coi là đối thủ lớn nhất của Reading.[1][2] Luôn có một sự mâu thuẫn mạnh mẽ giữa các cổ động viên hai bên, và các cuộc bạo động liên tiếp xảy ra trong những trận đấu của hai đội bóng này. Ngay cả bây giờ, khi Aldershot đã được thành lập pại với cái tên Aldershot Town, thì sự sôi nổi trong các trận đấu giữa hai đội bóng này vẫn không bao giờ mất đi.

Trong thời gian sống lưu vong của Aldershot, những đối thủ truyền kiếp của Reading là cuộc ganh đua địa phương với Oxford UnitedSwindon Town. Khi ba đội luôn phấn đấu với nhau để giành suất thăng hạng, sự cạnh tranh của họ đã được gọi là "Tam giác Didcot".[3] Tuy nhiên, sự đấu tranh giữa Oxford và Swindon thì xa vời và mạnh mẽ hơn so với một trong hai và với Reading, một phần do cả hai đã thi đấu ở các giải đấu thấp hơn so với Reading trong hơn 6-7 năm qua.

Ngoài ra Reading còn có một đối thủ lớn nữa là QPR, đội bóng này và Reading có các màu chủ đạo của biểu tượng và đồng phục tương đối giống nhau khi chúng đều là màu xanhtrắng. Chính điều này đã khiến cho hai đội luôn nhập cuộc trận đấu với một khí thế rất lớn để chứng mình ai mới xứng đáng là màu xanh và trắng vô địch.

Các kỷ lục[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ hiện đang giữ kỷ lục số lượng các trận thắng liên tiếp trong một mùa giải (13 trận thắng liên tiếp ở đầu mùa giải 1985-1986 tại giải hạng ba) và cũng giữ kỷ lục về số điểm đạt được trong một mùa giải chuyên nghiệp (106 điểm trong mùa giải 2005-06 tại giải hạng nhất). Trong đó, Reading đã giành chức vô địch ở cả hai mùa giải đó.

Sân vận động và biệt danh[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 1998, sân nhà của Reading là Madejski với sức chứa 24,161 người, sân vận động này nằm ở vùng ngoại ô của Reading. Trước đó họ chơi ở sân Elm Park trong vòng 102 năm với chỉ 15,500 chỗ ngồi. Đội bóng được đặt biệt danh là The Royals (Hoàng gia), do vị trí của Reading nằm ở Hạt Hoàng gia của Berkshire, mặc dù trước đó họ đã được biết đến như là The Biscuitmen (Bánh qui), do là hiệp hội thị trấn với Huntley & Palmers.

Đội hình hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới 24.5.2013[4][5]

Đội hình chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
1 Úc TM Adam Federici
2 Wales HV Chris Gunter
4 Thổ Nhĩ Kỳ TV Jem Karacan
5 Cộng hòa Ireland HV Alex Pearce
6 Jamaica HV Adrian Mariappa
7 Nga Pavel Pogrebnyak
8 Antigua và Barbuda TV Mikele Leigertwood
9 Anh Adam le Fondre
11 Jamaica TV Jobi McAnuff (captain)
12 Jamaica TV Garath McCleary
14 Mali TV Jimmy Kébé
15 Anh HV Sean Morrison
17 Latvia HV Kaspars Gorkšs
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
19 Wales TV Hal Robson-Kanu
20 Anh TV Danny Guthrie
21 Anh TM Alex McCarthy
22 Anh Nicholas Bignall
24 Anh HV Shaun Cummings
27 Cộng hòa Ireland HV Stephen Kelly
28 Anh TV Hope Akpan
29 Bồ Đào Nha HV Daniel Carriço
30 Anh Nick Blackman
31 Đan Mạch TM Mikkel Andersen
33 Grenada Jason Roberts
41 Anh TM Stuart Taylor

Đội U21[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
25 Wales TV Jake Taylor
32 Anh HV Nick Arnold
35 Anh HV Michael Hector
36 Anh Gozie Ugwu
37 Anh TV Jordan Obita
40 Anh TV Lawson D'Ath
 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
42 Scotland TM Jonathan Henly
44 Anh Dominic Samuel
45 Úc TV Ryan Edwards
46 Anh HV Matt Partridge
47 Cộng hòa Ireland HV Pierce Sweeney

Cho mượn[sửa | sửa mã nguồn]

 Số áo   Vị trí Tên cầu thủ
  Cộng hòa Ireland Karl Sheppard (Loan to Shamrock Rovers until 8 July 2013)

Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Cầu thủ
1963/64 Colin Meldrum
1964/65 Colin Meldrum
1965/66 Jimmy Wheeler
1966/67 George Harris
1967/68 Mike Dixon
1968/69 Peter Silvester
1969/70 Steve Death
1970/71 Gordon Cumming
1972/73 Steve Death
1973/74 Steve Death
1974/75 Robin Friday
1975/76 Robin Friday
1976/77 Steve Death
1977/78 Richie Bowman
1978/79 Richie Bowman
1979/80 Mark White
1980/81 Steve Hetzke
1981/82 Jerry Williams
1982/83 Steve Richardson
1983/84 Steve Richardson
1984/85 Steve Wood
1985/86 Steve Wood
1986/87 Kevin Bremner
1987/88 Steve Francis
1988/89 Trevor Senior
1989/90 Martin Hicks
1990/91 Keith McPherson
1991/92 Mick Gooding
1992/93 Mick Gooding
1993/94 Dylan Kerr
1994/95 Shaka Hislop
1995/96 Mick Gooding
1996/97 Trevor Morley
1997/98 Phil Parkinson
1998/99 Phil Parkinson
1999/00 Darren Caskey
2000/01 Martin Butler
2001/02 Graeme Murty
2002/03 James Harper
2003/04 Graeme Murty
2004/05 Dave Kitson
2005/06 Kevin Doyle
2006/07 Ivar Ingimarsson
2007/08 Stephen Hunt
2008/09 Chris Armstrong
2009/10 Gylfi Sigurdsson
2010/11 Shane Long
2011/12 Alex Pearce

Các huấn luyện viên trong lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Các huấn luyện viên chữ nghiêng là những người kiêm nhiệm vụ chăm sóc và chữ đậm là người đang dẫn dắt.

Tên Từ Tới Nhiệm kỳ
Brian McDermott 16 tháng 12 năm 2009 Nay &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000275.000000275 ngày
Brendan Rodgers 4 tháng 6 năm 2009 16 tháng 12 năm 2009 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000195.000000195 ngày
Steve Coppell 9 tháng 10 năm 2003 12 tháng 5 năm 2009 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000215.000000215 ngày
Kevin Dillon 10 tháng 9 năm 2003 9 tháng 10 năm 2003 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000029.00000029 ngày
Alan Pardew 16 tháng 9 năm 1999 9 tháng 9 năm 2003 &0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000358.000000358 ngày
Tommy Burns 25 tháng 3 năm 1998 16 tháng 9 năm 1999 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000175.000000175 ngày
Alan Pardew 18 tháng 3 năm 1998 25 tháng 3 năm 1998 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000007.0000007 ngày
Terry Bullivant 30 tháng 6 năm 1997 18 tháng 3 năm 1998 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000261.000000261 ngày
Jimmy Quinn
Mick Gooding
5 tháng 1 năm 1995 9 tháng 5 năm 1997 &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000124.000000124 ngày
Jimmy Quinn
Mick Gooding
Adrian Williams
Jeff Hopkins
15 tháng 12 năm 1994 4 tháng 1 năm 1995 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000020.00000020 ngày
Mark McGhee 10 tháng 5 năm 1991 14 tháng 12 năm 1994 &0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000218.000000218 ngày
John Haselden 30 tháng 4 năm 1991 10 tháng 5 năm 1991 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000010.00000010 ngày
Eddie Niedzwicki 1 tháng 4 năm 1991 30 tháng 4 năm 1991 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000029.00000029 ngày
Ian Porterfield 14 tháng 11 năm 1989 1 tháng 4 năm 1991 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000138.000000138 ngày
Lew Chatterley 23 tháng 10 năm 1989 14 tháng 11 năm 1989 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000019.00000019 ngày
Ian Branfoot 31 tháng 1 năm 1984 23 tháng 10 năm 1989 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000265.000000265 ngày
Maurice Evans 26 tháng 2 năm 1977 31 tháng 1 năm 1984 &0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000339.000000339 ngày
Charlie Hurley 13 tháng 1 năm 1972 26 tháng 2 năm 1977 &0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000044.00000044 ngày
Jimmy Wallbanks 1 tháng 10 năm 1971 13 tháng 1 năm 1972 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000104.000000104 ngày
Jack Mansell 1 tháng 4 năm 1969 1 tháng 10 năm 1971 &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000183.000000183 ngày
Ray Henderson 1 tháng 2 năm 1969 1 tháng 4 năm 1969 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000059.00000059 ngày
Roy Bentley 1 tháng 1 năm 1963 1 tháng 2 năm 1969 &0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000031.00000031 ngày
Harry Johnston 1 tháng 11 năm 1955 1 tháng 2 năm 1963 &0000000000000007.0000007 năm, &0000000000000061.00000061 ngày
Fred May
James Carter
1 tháng 10 năm 1955 1 tháng 11 năm 1955 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000031.00000031 ngày
Jack Smith 1 tháng 6 năm 1952 1 tháng 10 năm 1955 &0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000122.000000122 ngày
Ted Drake 1 tháng 6 năm 1947 1 tháng 6 năm 1952 &0000000000000005.0000005 năm, &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 ngày
Joe Edelston 13 tháng 4 năm 1939 1 tháng 6 năm 1947 &0000000000000008.0000008 năm, &0000000000000049.00000049 ngày
Johnny Cochrane 1 tháng 3 năm 1939 13 tháng 4 năm 1939 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000043.00000043 ngày
Billy Butler 1 tháng 8 năm 1935 1 tháng 3 năm 1939 &0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000212.000000212 ngày
Joe Smith 1 tháng 6 năm 1931 1 tháng 8 năm 1935 &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000061.00000061 ngày
Angus Wylie 1 tháng 7 năm 1926 1 tháng 6 năm 1931 &0000000000000004.0000004 năm, &0000000000000335.000000335 ngày
Harold Bray 1 tháng 10 năm 1925 1 tháng 6 năm 1926 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000243.000000243 ngày
Arthur Chadwick 1 tháng 2 năm 1923 1 tháng 10 năm 1925 &0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000273.000000273 ngày
Ban huấn luyện 11 tháng 5 năm 1922 1 tháng 2 năm 1923 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000245.000000245 ngày
Jack Smith 23 tháng 12 năm 1920 11 tháng 5 năm 1922 &0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000139.000000139 ngày
Harry Marshall 23 tháng 2 năm 1920 23 tháng 12 năm 1920 &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000304.000000304 ngày

Ban lãnh đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Hội đồng quản trị & Nhân viên đội hình chính

Đội ngũ quản lý

  • Huấn luyện viên trưởng - Brian McDermott
  • Trợ lý Giám đốc - Nigel Gibbs
  • Huấn luyện viên thủ môn - Sal Bibbo
  • Huấn luyện viên - Nigel Gibbs
  • Giám đốc bóng đá - Nick Hammond
  • Tư vấn bóng đá - Vacant
  • Trưởng trinh sát tìm kiếm tài năng trẻ - Steve Shorey
  • Huấn luyện viên đội dự bị/học viện - Eamonn Dolan
  • Trợ lý huấn luyện viên đội dự bị/học viện - Michael Wallace
  • Trưởng nhân viên vật lý trị liệu - Luke Anthony
  • Trợ lý vật lý trị liệu - Dan Buchanan
  • Sinh lý học bóng đá - Karl Halabi
  • Người dọn dẹp - Selby Armstrong

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

2005-06,2011-12, về nhì 1994-95
1993-94, về nhì 2001-02
1925-26, 1985-86, về nhì 1931-32, 1934-35, 1948-49, 1951-52
1978-79
1988
1940-41
1937-38
Bán kết 1927
Tứ kết 1995-96, 1997-98
  • Vị trí cao nhất trong giải đấu:
Giải bóng đá ngoại hạng Anh 2006-07, vị trí thứ 8

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “No 6. Reading”. The Guardian (London). 21 tháng 2 năm 2001. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2010. 
  2. ^ http://www.royals.org/matdoc/140701.html
  3. ^ “Didcot Triangle/Wallingford Quadrangle”. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2007. 
  4. ^ “Player Profiles”. Reading F.C. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2009. 
  5. ^ “Gorkss joins Wolves on loan”. Reading F.C. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]