Sông Kura

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tọa độ: 39°19′32″B 49°20′7″Đ / 39,32556°B 49,33528°Đ / 39.32556; 49.33528
Kura
Mt'k'vari, Kür, Cyrus
River
MtskhetaMtkvariAragvi.jpg
Sông Kura tại địa phận Mtskheta, Gruzia
Nguồn gốc tên: Related either to Megrelian kur 'water, river' or to an ancient Albanian term for 'reservoir.'
Các quốc gia  Thổ Nhĩ Kỳ,  Gruzia,  Azerbaijan
Vùng Kavkaz
Bộ phận của Biển Caspia
Các chi lưu
 - tả ngạn Iori, Alazani
 - hữu ngạn Khrami, Aras
Thành phố Khashuri, Gori, T'bilisi, Rustavi, Mingacevir, Zardab, Sabirabad, Neftçala
Nguồn Lesser Caucasus
 - Vị trí Gần hồ Kartsakhi, Kars, Turkey
 - Cao độ 2.740 m (8.990 ft) [1]
 - Tọa độ 40°40′31″B 42°44′32″Đ / 40,67528°B 42,74222°Đ / 40.67528; 42.74222
Cửa sông Caspian Sea
 - vị trí Neftçala, Neftchala, Azerbaijan
 - cao độ
 - tọa độ 39°19′32″B 49°20′7″Đ / 39,32556°B 49,33528°Đ / 39.32556; 49.33528
Chiều dài 1.515 km (941 mi) [3]
Lưu vực 198.300 Km² (76.564 mi²) [4]
Lưu lượng tại hạ nguồn từ chỗ hợp dòng sông Aras
 - trung bình 443 /s (15.644 ft³/s) [5]
 - tối đa 2.250 /s (79.458 ft³/s) [6]
 - tối thiểu 206 /s (7.275 ft³/s) [6]
Bản đồ sông Kura
Bản đồ sông Kura

Sông Kura (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Kura, tiếng Gruzia: მტკვარი - Mt'k'vari, tiếng Azerbaijan: Kür) là một con sông thuộc dãy núi Kavkaz. Khởi nguồn từ khu vực đông bắc Thổ Nhĩ Kỳ, con sông chảy qua Thổ Nhĩ Kỳ tới Gruzia rồi tới Azerbaijan, nơi nó hợp lưu với sông Aras thành nhánh phải, và đổ vào biển Caspia. Tổng chiều dài của con sông là 1.515 km (941 mi).

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Guluzada, Lidiya. “Kura River—Transboundary Watercourse of Caucasus”. Fondazione Eni Enrico Mattei. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2010. 
  2. ^ “General Background”. Caspian Environment Programme. 6 tháng 11 năm 2004. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2010. 
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên UNDP
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên overview
  5. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên sediment
  6. ^ a ă “Kura River Discharge at Surra”. River Discharge Database. Center for Sustainability and the Global Environment. 1930-1984. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2010. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Kura River tại Wikimedia Commons