Sông Lục Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tọa độ: 21°11′35″B 106°18′50″Đ / 21,19306°B 106,31389°Đ / 21.19306; 106.31389
Sông Lục Nam
Sông Minh Đức, sông Lục
Sông
Quốc gia  Việt Nam
Tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang
Các chi lưu
 - tả ngạn sông Bò, sông Lê Ngạc, sông Chỉ Tác, sông Đan Hộ
 - hữu ngạn sông Căn, sông Gốm, sông Cỏ Mạt
Nguồn [1]
 - Vị trí Núi Nham, Đình Lập, Lạng Sơn
 - Cao độ 700 m (2.297 ft)
Cửa sông Ngã ba Nhãn
 - vị trí Lục Đầu Giang, Đan Hội, Lục Nam, Bắc Giang, Việt Nam
 - tọa độ 21°11′35″B 106°18′50″Đ / 21,19306°B 106,31389°Đ / 21.19306; 106.31389
Chiều dài 200 km (124 mi)
Lưu vực 3.070 Km² (1.185 mi²)
Lưu lượng
 - trung bình 42,3 /s (1.494 ft³/s) [2]

Sông Lục Nam (còn gọi là sông Lục, sông Minh Đức) là một phụ lưu của hệ thống sông Thái Bình, chảy qua hai tỉnh Lạng SơnBắc Giang

Sông bắt nguồn từ độ cao khoảng 700 m trên vùng núi Kham thuộc địa phận huyện Đình Lập (Lạng Sơn) theo hướng Tây Nam chảy qua các huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam (thuộc tỉnh Bắc Giang) và kết thúc tại địa phận xã Đan Hội (Lục Nam) và xã Trí Yên (Yên Dũng) sau khi giao nhau với sông Thương từ hướng Tây Bắc chảy tới tại Ngã ba Nhãn (cách Phả Lại 10 km). Sông Lục Nam có các phụ lưu là sông Bò, sông Lê Ngạc, sông Chỉ Tác, sông Đan Hộ (bên tả ngạn) và sông Căn, sông Gốm, sông Cỏ Mạt (bên hữu ngạn).

Tổng chiều dài của sông gần 200 km, đoạn trên địa phận Lạng Sơn dài 15 km, đoạn trên địa phận Bắc Giang dài khoảng 175 km. Tổng diện tích lưu vực của sông Lục Nam khá lớn, vào khoảng 3.070 km², độ cao bình quân lưu vực là 207 m, độ dốc bình quân lưu vực là 16,5%. Khoảng 45 km cuối hạ lưu (từ Chũ đến ngã ba Nhãn), sông rộng thuận tiên cho giao thông đường thủy.

Các cây cầu bắc qua sông Lục Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vietnam Administrative Atlas, NXB Bản Đồ, 2004

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]