Sả khoang cổ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sả khoang cổ
Todiramphus chloris 2 - Laem Phak Bia.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Coraciiformes
Họ (familia) Alcedinidae
Chi (genus) Todiramphus
Loài (species) T. chloris
Danh pháp hai phần
Todiramphus chloris
Boddaert, 1783
Danh pháp đồng nghĩa
  • Halcyon chloris
  • Todirhamphus chloris

Sả khoang cổ (danh pháp hai phần: Todiramphus chloris) là một loài chim trong họ Alcedinidae.[2]

Nó có một phạm vi rộng kéo dài từ Biển Đỏ trên toàn Nam Á và miền Australasia đến Polynesia. Nó có đến 50 phân loài.

Sả khoang cổ có cổ dài từ 22 đến 29 cm và nặng 51 đến 90 gram. Màu sắc thay đổi từ màu xanh sang màu xanh ở trên trong khi các phần dưới có màu trắng hay màu da bò. Nó có cổ khoang trắng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Todiramphus chloris. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2012. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]