S.H.E

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
S.H.E
SHE perfect3hk.jpg
Điền Phức Chân, Trần Gia Hoa, và Nhậm Gia Huyên (từ trái qua phải) trong một chuyến lưu diễn tại Hồng Kông
Nguyên quán Đài Loan
Tên khác 女朋友 (Nữ Bằng Hữu)
Nghề nghiệp Ca sĩ, diễn viên
Loại hình Nhạc pop Trung Hoa
Hãng đĩa HIM International Music

EMI (PRC, Singapore)
WOW Music (HK; 2007-tới nay)
Avex Asia (HK; 2001–2007)
Năm hoạt động 2001–tới nay
Thành viên hiện tại Selina, Hebe, Ella
Ảnh hưởng đến i.n.g,[1] G-boys,[2] Michelle*Vickie[3]
Trang web chính thức www.him.com.tw

S.H.Enhóm nhạc nữ nổi tiếng của Đài Loan. Tên nhóm được ghép từ các chữ cái đầu của ba thành viên Selina Ren, Hebe Tian, và Ella Chen. Album đầu tay của nhóm là "Girls Dorm". Tính đến năm 2009, S.H.E đã có 9 album và 3 collections, bán được hơn 15.000.000 bản.

Quá trình thành lập[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 8 tháng 8 năm 2000, nhà sản xuất Him (HIM International Records) tổ chức cuộc thi "Universal 2000 talent and Beauty Girl contest" để chọn ra những nữ ca sĩ mới có thể quảng bá cho thương hiệu của họ. Có hơn 1000 thí sinh đã đăng kí dự thi, và sau những đợt chọn lọc liên tiếp, chỉ còn lại 7 thí sinh tham gia vào phần thi cuối cùng mang tên "The Cruel Stage". Theo như đúng luật thi, trong số 7 người cuối cùng chỉ được phép chọn ra một người thắng cuộc duy nhất. Thế nhưng, ban giám khảo đã chọn cả 3 người thắng cuộc là Selina, Hebe và Ella.

Với Selina, cô đến với cuộc thi bằng một sự tình cờ khi là người thế chỗ em gái mình vì cô em chưa đủ tuổi dự thi. Selina đã chinh phục ban giám khảo khi trình bày bài hát của nữ ca sĩ nổi tiếng Coco Lee "Before I fall in love". Sau đó, cô đã vượt qua khá dễ dàng các phần thi tiếp theo. Hebe, một người tháng cuộc khác thì đã đăng kí tham gia cuộc thi sau khi nghe những lời khuyên của một số người làm việc cho chương trình "Cruel Stage". Trong vòng đầu tiên, Hebe gặp khó khăn khi không làm chủ được giọng hát của mình. Đến vòng thi sau cô được ban giám bảo và người quản lí đánh giá cao vì cá tính đặc biệt của cô. Ella thì tham gia cuộc thi bằng sự động viên của gia đình. Trong suốt cuộc thi, Ella đã lôi kéo được sự chú ý của ban giám khảo nhờ vào giọng hát rất đẹp và sâu lắng của mình, chính điều đó đã làm cho cô trở nên khác biệt so với những thí sinh khác.

Sau khi kết thúc cuộc thi, cả 3 cô gái đều kí hợp đồng với HIM, nhưng nhà sản xuất lại không muốn hợp họ thành một ban nhạc, với lí do cá tính của họ quá khác nhau và ngoại hình của họ không phù hợp với thị hiếu của khán giả lúc bấy giờ. Nhưng ở Đài Loan chưa bao giờ có một ban nhạc nữ với cá tính và ngoại hình khác biệt như thế. Do đó họ nghĩ đến việc điều đó có thể đem đến một điều gì đó mới lạ và dễ chịu, ban nhạc được thành lập với 3 cô gái thắng cuộc. Tuy nhiên, khi nghe tin đó, cả 3 cô gái đều không chấp thuận với sự thay đổi vì điều đó đã không được báo trước ngay từ đầu. Cả 3 người đến từ những vùng miền khác nhau, không có nhiều tiếp xúc và mối quan hệ của họ không được tốt đẹp lắm. Để khắc phục điều này, HIM đã quyết định để cả 3 người sống chung trong 1 kí túc xá. Sau đó một tuần, cả Selina, Hebe và Ella đều cảm thấy họ có thể làm việc cùng nhau. Và một nhóm nhạc nữ ra đời, lấy tên là S.H.E. Album đầu tay "Kí túc xá nữ sinh" ra đời không lâu sau đó, điểm khời đầu cho hàng loạt thành công sau này của họ.

Album[sửa | sửa mã nguồn]

  • Album 1 : 女生宿舍 Girl's Dormitory (3/2001)
  • Album 2 : 青春株式會社 Youth Society (1/2002)
  • Album 3 : 美麗新世界 The Genesis (8/2002)
  • Album 4 : Together (新歌 + 精選) (1/2003)
  • Album 5 : Super Star (8/2003)
  • Album 6 : 奇幻旅程 Magical Journey (2/2004)
  • Album 7 : 安可 Encore (11/2004)
  • Album 8 : 不想長大 Once Upon a Time (11/2005)
  • Album 9 : Forever (新歌 + 精選) (7/2006)
  • Album 10 : PLAY (5/2007)
  • Album 11 : 我的電台 FM S.H.E (9/2008)
  • Album Digital: Map of love (2009)
  • Album 12 : SHERO (3/2010)
  • Album 13 : Hoa lại nở rộ (16/11/2012)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (tiếng Trung) The girls of i.n.g are very active; set their sights on becoming like S.H.E. 22 tháng 8, 2006. Retrieved February 28, 2007.
  2. ^ (tiếng Trung) Male version of S.H.E to be named "Yuanqi" (G-Boys) according to online fan voting. 12 tháng 8, 2005. Truy cập ngày 1 tháng 3, 2007.
  3. ^ (tiếng Trung) Internet war: S.H.E and Sweety fans attack Michelle*Vickie. Ngày 9 tháng 7, 2004. Truy cập 23 tháng 3, 2007.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]