SNCAO 30

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
SNCAO 30
Mô hình hầm gió của SNCAO 30
Kiểu Tàu bay huấn luyện
Nguồn gốc Flag of France.svg Pháp
Nhà chế tạo SNCAO
Chuyến bay đầu 13 tháng 9, 1938
Số lượng sản xuất 2

SNCAO 30 là một loại tàu bay huấn luyện một động cơ của Pháp. Hải quân Pháp đã đặt mua loại máy bay này, nhưng cuối cùng chỉ có 2 mẫu thử được chế tạo.

Tính năng kỹ chiến thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ War Planes of the Second World War: Volume Five Flying Boats [1]

Đặc tính tổng quan

  • Kíp lái: 2
  • Chiều dài: 9,2012 m (30 ft 2,25 in)
  • Sải cánh: 13 m (42 ft)
  • Chiều cao: 3,208 m (10 ft 6,3 in)
  • Diện tích cánh: 26,50 m2 (285,2 sq ft)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
  • Trọng lượng rỗng: 1.375 kg (3.031 lb)
  • Trọng lượng có tải: 1.790 kg (3.946 lb)
  • Động cơ: 1 × Salmson 9ABa , 210 kW (280 hp)

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 192 km/h; 103 kn (119 mph) trên mực nước biển
  • Vận tốc tắt ngưỡng: 101 km/h; 55 kn (63 mph)
  • Thời gian bay: 4 h
  • Trần bay: 3.999 m (13.120 ft)
  • Thời gian lên độ cao: 22 phút lên độ cao 3.000 m (9.840 ft)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Green 1968, p.21.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Green, William. War Planes of the Second World War: Volume Five Flying Boats. London:Macdonald, 1968. ISBN 0-356-01449-5.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]