Saccostomus campestris

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Saccostomus campestris
Saccostomus campestris.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Rodentia
Họ (familia) Nesomyidae
Chi (genus) Saccostomus
Loài (species) S. campestris
Danh pháp hai phần
Saccostomus campestris
Peters, 1846[2]

Saccostomus campestris là một loài động vật có vú trong họ Nesomyidae, bộ Gặm nhấm. Loài này được Peters mô tả năm 1846.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Corti, M., Griffin, M., Coetzee, N. & Chitaukali, W. (2008). Saccostomus campestris. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2011.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2011. 
  2. ^ a ă Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Saccostomus campestris. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]