Sally Ride

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Sally Kristen Ride
Sally Ride
Nhà du hành vũ trụ NASA
Quốc tịch Mỹ
Hiện trạng Dạy học
Sinh 26 tháng 5, 1951 (63 tuổi),
Encino, Los Angeles, California
Nghề nghiệp khác Vật lý học
Thời gian trên không gian 14 ngày đêm 07 giờ 46 phút
Chọn 1978 NASA Group
Phi vụ Các chuyến bay STS-7, STS-41-G
Huy hiệu
công vụ
Sts-7-patch.png STS-41-G patch.png
Hưu 15.8.1987

Sally Kristen Ride sinh ngày 26 tháng 5 năm 1951 tại Los Angeles, California, mất ngày 23 tháng 7 năm 2012 (bệnh ung thư tụy trong 17 tháng) là nhà vật lý học người Mỹnhà du hành vũ trụ của NASA.

Ride gia nhập cơ quan NASA năm 1978, và năm 1983, bà trở thành người phụ nữ Hoa Kỳ đầu tiên và phụ nữ trẻ nhất cho đến nay bay vào không gian. Năm 1987 bà rời khỏi cơ quan NASA để tới làm việc ở Trung tâm An ninh và Kiểm soát vũ khí Quốc tế (Center for International Security and Arms Control) thuộc Đại học Stanford.

Thời niên thiếu[sửa | sửa mã nguồn]

Ride sinh tại Encino, thuộc Los Angeles, California, Hoa Kỳ, là con đầu lòng của Carol Joyce (nhũ danh Anderson) và Dale Burdell Ride, gốc người Na Uy. Ride có một em gái tên Karen "Bearful" Ride, là mục sư giáo hội Trưởng Lão.

Ride theo học trường Portola Middle School rồi được học bổng để học trường Westlake School for GirlsLos Angeles (nay là Harvard-Westlake School). Bà theo học tiếp ở trường Swarthmore College rồi chuyển sang Đại học Stanford. Bà đậu bằng cử nhân môn tiếng Anhvật lý học, rồi bằng thạc sĩtiến sĩ vật lý cũng ở đại học Stanford, khi nghiên cứu Vật lý thiên văn và Vật lý laser điện tử tự do (free electron laser).[1][2]

Ngoài quan tâm tới khoa học, Ride cũng thích môn thể thao quần vợt và là một vận động viên chơi quần vợt cấp quốc gia.

Sự nghiệp ở NASA[sửa | sửa mã nguồn]

Sally Ride ở tầng giữa trên Tàu con thoi Challenger trong chuyến bay STS-7.

Ride là một trong 8.000 người đáp lại lời rao trên báo tìm người cho chương trình không gian.[3] Kết quả là Ride gia nhập NASA năm 1978. Ride phục vụ như nhân viên truyền tin ở "Trung tâm kiểm soát chuyến bay từ dưới đất" cho các chuyến bay thứ nhì và thứ ba của tàu con thoi (chuyến bay STS-2STS-3) và giúp triển khai cánh tay robot của tàu con thoi.[2]

Ngày 18 tháng 6 năm 1983, bà trở thành phụ nữ Mỹ đầu tiên bay vào vũ trụ trong phi hành đoàn của tàu con thoi Challenger trên chuyến bay STS-7.[4] Trước đó đã có 2 phụ nữ người Liên XôValentina Tereshkova bay vào không gian năm 1963 và Svetlana Savitskaya năm 1982.

Trên chuyến bay STS-7, trong đó 5 người của phi hành đoàn đã triển khai 2 vệ tinh truyền thông và tiến hành các thí nghiệm dược phẩm, Ride là người phụ nữ đầu tiên sử dụng cánh tay robot trong không gian và người đầu tiên sử dụng cánh tay robot để thu một vệ tinh. Chuyến bay vào không gian thứ hai của bà cũng trên tàu con thoi Challenger vào năm 1984. Tổng cộng, bà đã bay trong không gian hơn 343 giờ.

Ride đã hoàn tất 8 tháng tập luyện cho chuyến bay thứ ba, khi tàu con thoi Challenger gặp tai nạn.[2] Bà được bổ nhiệm vào Ủy ban của Tổng thống điều tra tai nạn tàu con thoi, và đứng đầu tiểu ban Hoạt động.[2]

Sau vụ điều tra này, Ride được điều về tổng hành dinh NASA ở Washington DC. Tại đây, bà điều khiển nỗ lực kế hoạch hóa chiến lược đầu tiên của NASA, lập ra một báo cáo mang tên "Sự lãnh đạo và Tương lai của Hoa Kỳ trong Không gian", và lập ra cơ quan thăm dò của NASA.[1]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Ride kết hôn với Steve Hawley một nhà du hành vũ trụ đồng nghiệp ở NASA vào năm 1982, nhưng họ đã ly hôn trong năm 1987.[5]

Sau khi rời NASA[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1987, Ride rời cơ quan NASA để tới làm việc tại Trung tâm Kiểm soát vũ khí và An ninh quốc tếĐại học Stanford. Bà làm giám đốc của công ty Sally Ride Science, một công ty do bà thành lập năm 2001, tạo ra các chương trình khoa học giải trí và các xuất bản phẩm dành cho các học sinh bậc trung và tiểu học, với sự tập trung đặc biệt vào nữ sinh.[6][7][8]

Ride đã viết và viết chung 5 sách về không gian, nhắm vào các trẻ em với mục tiêu khuyến khích chúng học và nghiên cứu khoa học.[2][9][10]

Ride đã ủng hộ Barack Obama trong cuộc bầu cử tổng thống năm 2008.[11]

Hiện nay Ride là thành viên của "Ủy ban xem xét các Kế hoạch bay vào không gian có người của Hoa Kỳ" (Review of United States Human Space Flight Plans Committee) một sự xem xét độc lập do "Phòng chính sách Khoa học và Công nghệ" (Office of Science and Technology Policy) yêu cầu ngày 7.5.2009.

Năm 2001, bà thành lập quỹ Khoa học Sally Ride để ủng hộ sinh viên, đặc biệt là nữ sinh, nghiên cứu khoa học.

Các giải thưởng và Vinh dự[sửa | sửa mã nguồn]

Ride đã đoạt nhiều giải thưởng, trong đó có "Giải von Braun" của National Space Society (Hội Không gian quốc gia), giải Lindbergh Eagle, và Giải Theodore Roosevelt.

Bà đã được đưa vào National Women's Hall of Fame cùng Astronaut Hall of Fame, và đã được thưởng "Huy chương bay trong không gian của NASA" (NASA Space Flight Medal) 2 lần.[2]

Ride là người duy nhất đã làm việc trong cả 2 Ban điều tra về 2 tai nạn tàu con thoi Challenger và tàu con thoi Columbia.

Hai trường tiểu học ở Hoa Kỳ đã được đặt theo tên bà: Trường tiểu học Sally K. Ride ở Woodlands, Texas, và Trường tiểu học Sally K. Ride ở Germantown, Maryland.[1]

Ngày 6.12. 2006, thống đốc tiểu bang California Arnold Schwarzenegger và đệ nhất phu nhân Maria Shriver đã đưa Ride vào California Hall of Fame, ở The California Museum for History, Women, and the Arts (Nhà bảo tàng California về Lịch sử, Phụ nữ và Nghệ thuật).[12]

Khi bà mất năm 2012, Tổng thống Barack Obama cùng phu nhân Michelle đã gửi lời chia buồn sâu sắc, "Là người phụ nữ đầu tiên của Mỹ bay vào vũ trụ, Sally là anh hùng quốc gia và là một hình mẫu mạnh mẽ. Bà là nguồn cảm hứng cho các thế hệ phụ nữ theo đuổi giấc mơ vươn tới các vì sao. Cuộc đời Sally cho chúng ta thấy không hề có giới hạn cho những gì chúng ta có thể đạt được" – Tổng thống Obama nói.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ride, Sally. Single Room, Earth View (expository essay). Sally Ride. 
  • Ride, Sally; Okie, Susan (1989). To Space and Back. New York: HarperTrophy. tr. 96 pages. ISBN 0-688-09112-1. 
  • Ride, Sally; O'Shaughnessy, Tam E.; (1999). The Mystery of Mars. [New York]: Crown. tr. 48 pages. ISBN 0-517-70971-6. 
  • Ride, Sally; O'Shaughnessy, Tam E. (2003). Exploring our Solar System. New York: Crown Publishers. tr. 112 pages. ISBN 0-375-81204-0. 
  • Ride, Sally; O'Shaughnessy, Tam E. (2004). The Third Planet: Exploring the Earth from Space. Sally Ride Science. tr. 48 pages. ISBN 0-9753920-0-X. 
  • Sally Ride Science (2004). What Do You Want to Be? Explore Space Sciences. Sally Ride Science. tr. 32 pages. ISBN 0-9753920-1-8. 
  • Ride, Sally (2005). Voyager: An Adventure to the Edge of the Solar System. Sally Ride Science. tr. 40 pages. ISBN 0-9753920-5-0. 
  • Ride, Sally; Mike Goldsmith (2005). Space (Kingfisher Voyages). London: Kingfisher. tr. 60 pages. ISBN 0-7534-5910-8. 
  • Ride, Sally; Tam O'Shaughnessy (2008: Upcoming release). Climate Change: You Can Make A Difference. London: Roaring Brook Press. tr. 48 pages. ISBN 1596433795. 

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Sally K. Ride, Ph.D. Biography”. NASA. 2006. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2007.  Đã bỏ qua tham số không rõ |authorhjkfiylofyilyil ifyi yilomf= (trợ giúp)
  2. ^ a ă â b c d NASA (1999). “Sally Ride”. NASA. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007. 
  3. ^ NASA. “Dr. Sally Ride”. NASA. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007. 
  4. ^ “NASA - Launching into History”. NASA. 18 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2011. 
  5. ^ “Time - People - Sally Ride”. Time Magazine. 8 tháng 6 năm 1987. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2008. 
  6. ^ Dan Majors (2007). “Sally Ride touts science careers for women”. Pittsburgh Post-Gazette. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007. 
  7. ^ Kenneth Kesner (2007). “Sally Ride Festival geared for girls”. The Huntsville Times. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007. 
  8. ^ Shirin Parsavand (2007). “Ex-astronaut looks to inspire children at Riverside event”. The Press-Enterprise. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007. 
  9. ^ Business Wire - Live PR (2007). “Sally Ride Science Brings Cutting-Edge Science to the Classroom with New Content Rich Classroom Sets”. Business Wire - Live PR. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007. 
  10. ^ Allison M. Heinrichs (2007). “Sally Ride encourages girls to engineer careers”. Pittsburgh Tribune Review. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007. 
  11. ^ “Sally Ride endorses Obama”. 2008. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2010. 
  12. ^ The California Museum (2006). “Sally Ride”. The California Museum. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2009. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]