Sandino, Cuba
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Sandino | |
| Vị trí của Sandino ở Cuba | |
| Tọa độ: 22°04′52″B 84°13′19″T / 22,08111°B 84,22194°T | |
|---|---|
| Quốc gia | |
| Tỉnh | Pinar del Río |
| Diện tích [1] | |
| - Tổng cộng | 1.718 km² (663,3 mi²) |
| Độ cao | 10 m (33 ft) |
| Dân số (2004)[2] | |
| - Tổng cộng | 39.245 |
| - Mật độ | 22,8/km² (59,1/mi²) |
| Múi giờ | EST (UTC-5) |
| Mã điện thoại | +53-82 |
Sandino là một đô thị và thành phố ở tỉnh Pinar del Río của Cuba. Đô thị này nằm gần bờ biển, ngư nghiệp là ngành kinh tế chính. Đây cũng là cửa ngõ vào bán đảo Guanahacabibes, một khu dự trữ sinh quyển được UNESCO công nhận.
Mục lục |
Thông tin nhân khẩu [sửa]
Năm 2004, đô thị Sandino có dân số 39.245 người.[2] Diện tích là 1.718 km² (663,3 mi²) ,[1] với mật độ dân số là 22,8người/km² (59,1người/sq mi).
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
- ^ a b Statoids (July năm 2003). “Municipios of Cuba”. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007.
- ^ a b Atenas.cu (2004). “2004 Population trends, by Province and Municipality”. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2007. (tiếng Tây Ban Nha)
Liên kết ngoài [sửa]
|
|||||||