Sergio Canales
Sergio Canales |
|||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Sergio Canales Madrazo | ||
| Ngày sinh | 16 tháng 2, 1991 | ||
| Nơi sinh | Santander, Tây Ban Nha | ||
| Chiều cao | 176 cm (5 ft 9 in) | ||
| Vị trí | Tiền vệ | ||
| Thông tin về CLB | |||
| CLB hiện nay | Valencia (Mượn từ Real Madrid) | ||
| Số áo | 16 | ||
| CLB trẻ | |||
| 2000-2008 | Racing Santander | ||
| CLB chuyên nghiệp* | |||
| Năm | CLB | Số trận† | (bàn thắng)† |
| 2008-2010 | Racing Santander | 32 | (6) |
| 2010 | Real Madrid | 10 | (0) |
| 2011- | → Valencia (Mượn) | 8 | (1) |
| Đội tuyển quốc gia | |||
| 2010- | Tây Ban Nha (U.21) | 7 | (5) |
| * Chỉ tính số trận và số bàn thắng được ghi ở giải Vô địch quốc gia và cập nhật ngày 12:25, 11 tháng 2, 2012 (UTC). † Số trận khoác áo (số bàn thắng). |
|||
Sergio Canales Madrazo (sinh ngày 16 tháng 2 năm 1991 ở Santander, Cantabria) là một cầu thủ bóng đá người Tây Ban Nha hiện đang chơi cho clb Valencia (cho mượn từ Real Madrid), anh chơi ở vị trí tiền vệ.
Mục lục |
[sửa] Sự nghiệp
[sửa] Racing Santander
Một sản phẩm của lò đào tạo trẻ Racing de Santander, Canales đã được kí hợp đồng bởi Deportivo de La Coruña. Ngày 18 tháng 9 năm 2008, anh xuất hiện lần đầu ở đội bóng đầu tiên của mình là Racing,. Khoảng hai tuần sau đó, anh bắt đầu chơi ở giải La Liga.
[sửa] Real Madrid
Ngày 12 tháng 2 2010, Real Madrid thông báo: "Real Madrid và Racing Club Santander đã đạt một thỏa thuận chuyển nhượng cầu thủ Sergio Canales Madrazo. Hợp đồng này sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2010 và đội bóng Hoàng gia Tây Ban Nha sẽ giữ Canales tại Real Madrid trong sáu mùa giải ". Phí chuyển nhượng là 4,5 triệu €.
Ngày 4 tháng 8 năm 2010, Canales xuất hiện lần đầu cho Real Madrid, anh ghi được một bàn thắng trong chiến thắng 3-2 trước Club América. Giải đấu đầu tiên của anh đến vào ngày 29 tháng Tám, trong một trận hòa 0-0 trước RCD Mallorca. [ngày 7 tháng Mười, trong một cuộc phỏng vấn thừa nhận trang web của câu lạc bộ, cựu Merengue huyền thoại Francisco Gento đã nói ông muốn: "Canales giành nhiều danh hiệu với Real Madrid nhiều hơn nữa cũng giống như tôi đã làm khi còn chơi bóng".
Ngày 29 tháng 7 2011, báo chí Tây Ban Nha tờ Diario AS và Marca thông báo rằng Canales sẽ gia nhập Valencia dưới dạng cho mượn. Hai ngày sau đó, thỏa thuận này được xác nhận, với một khoản phí là 2 triệu € (1 triệu € mỗi mùa). Sau thời gian đó. Anh ghi bàn thắng đầu tiên cho CLB mới của mình vào ngày 01 tháng 10, trong một trận đấu sân nhà trước đối thủ Granada CF
[sửa] Thống kê sự nghiệp
Last update: 23 October 2011.
| Câu lạc bộ | Mùa giải | League | Cup | Europe | Tổng số | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ra sân | Ghi bàn | Trợ giúp | Ra sân | Ghi bàn | Trợ giúp | Ra sân | Ghi bàn | Trợ giúp | Ra sân | Ghi bàn | Trợ giúp | ||
| Racing Santander | 2008–2009 | 6 | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 8 | 0 | 1 |
| 2009–2010 | 26 | 6 | 4 | 5 | 1 | 1 | — | 31 | 7 | 5 | |||
| Total | 32 | 6 | 5 | 6 | 1 | 1 | 1 | 0 | 0 | 39 | 7 | 6 | |
| Real Madrid | 2010–2011 | 10 | 0 | 1 | 3 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 | 15 | 0 | 1 |
| Total | 10 | 0 | 1 | 3 | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 | 15 | 0 | 1 | |
| Valencia | 2011–2012 | 8 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 11 | 1 | 0 |
| Total | 8 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | 0 | 11 | 1 | 0 | |
| Career totals | 78 | 11 | 6 | 9 | 1 | 1 | 6 | 0 | 0 | 93 | 12 | 7 | |
[sửa] Danh hiệu
Real Madrid
- Copa del Rey: 2010–11
Tây Ban Nha
- UEFA U-17 Championship: 2008