Shikotan
| Thực thể địa lí tranh chấp Shikotan Tên khác: tiếng Nga: Шикотан; tiếng Nhật: 色丹島 |
|
|---|---|
Ảnh Shikotan của NASA |
|
| Địa lý | |
| Vị trí | Thái Bình Dương |
| Tọa độ | 43°48′B 146°45′Đ / 43,8°B 146,75°Đ |
| Quần đảo | Quần đảo Kuril |
| Tổng số đảo | 1 |
| Diện tích | 225 kilômét vuông (56.000 mẫu Anh) |
| Điểm cao nhất | Núi Tomari |
| Độ cao cao nhất | 412 mét (1.352 ft) |
| Quản lý | |
| Quốc gia quản lý | |
| Tỉnh | Sakhalin |
| Tranh chấp giữa | |
| Quốc gia | |
| Tỉnh | Hokkaidō |
| Thành phố thủ phủ | Tokyo |
|
Quốc gia |
|
| Tỉnh | Sakhalin |
Shikotan, cả trong Tiếng Nga (Шикотан) và Tiếng Nhật (色丹島) , là một hòn đảo trong Quần đảo Kuril, thuộc quyền quản lý của Tỉnh Sakhalin của Nga nhưng cũng được Nhật Bản tuyên bố chủ quyền cùng với 3 đảo khác ở cực nam Quần đảo Kuril. Đây là một trong 2 đảo mà Liên Xô đã đồng ý trả lại cho Nhật Bản để ký kết một hiệp ước hòa bình giữa hai nước. Tuy nhiên, hiệp ước đã không được ký kết, và các đảo vẫn thuộc thẩm quyền của Liên Xô.
Cái tên "Shikotan" có nguồn gốc từ ngôn ngữ của Người Ainu có nghĩa là "vùng đất với các cộng đồng lớn".
tổng đất diện tích của Shikotan là 225 km ² . Hòn đảo có địa hình đồi núi, trung bình có độ cao 300 mét. Hòn đảo này được hình thành từ đá núi lửa và đá sa thạch. Có hai ngọn núi lửa đã tắt vĩnh viễn trên Shikotan: Núi Tomari và Núi Notoro.
Các hoạt động kinh tế chủ yếu là thủy sản và đánh bắt cá , với các hải sản chủ yếu là cá tuyết , cua và tảo bẹ .
Xem thêm [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Shikotan. |