Spirula spirula
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Đây là bài mồ côi vì không có hoặc ít có bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 2 2013) |
| Spirula spirula Thời điểm hóa thạch: Miocene–Recent[1] |
|
|---|---|
Lưng con đực |
|
Bụng con cái |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Mollusca |
| Lớp (class) | Cephalopoda |
| Phân lớp (subclass) | Coleoidea |
| Liên bộ (superordo) | Decapodiformes |
| Bộ (ordo) | Spirulida |
| Phân bộ (subordo) | Spirulina |
| Họ (familia) | Spirulidae Owen, 1836 |
| Chi (genus) | Spirula Lamarck, 1799 |
| Loài (species) | S. spirula |
| Danh pháp hai phần | |
| Spirula spirula (Linnaeus, 1758) |
|
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
|
Spirula spirula là một loài mollosca cephalopoda giống như con mực sinh sống ở nước sâu. Nó là thành viên duy nhất còn tồn tại của chi Spirula, họ Spirulidae, và bộ Spirulida. Các mẫu vật của loài này hiếm khi được nhìn thấy do nó sinh sống ở đại dương sâu. Tuy nhiên, vỏ trong nhỏ của các loài này lại là một đối tượng khá quen thuộc với nhiều người đi lang thang trên bãi biển. Vỏ của "Spirula" có trọng lượng rất nhẹ nổi trên mặt nước và rất bền, nó rất phổ biến trên bờ nổi lên những bãi biển nhiệt đới (và đôi khi ngay cả những bãi biển ôn đới) trên toàn thế giới.. Loài này có thân giống con mực dài từ 35–45 mm.
Tham khảo [sửa]
- ^ BW Hayward (1977). “Spirula (Sepioidea: Cephalopoda) from the Lower Miocene of Kaipara Harbour, New Zealand (note)”. New Zealand Journal of Geology and Geophysics.