Staurotypus salvinii

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Staurotypus salvinii
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Reptilia
Bộ (ordo)Testudines
Phân bộ (subordo)Cryptodira
Họ (familia)Kinosternidae
Chi (genus)Staurotypus
Loài (species)S. salvinii
Danh pháp hai phần
Staurotypus salvinii
Gray, 1864
Danh pháp đồng nghĩa[1]
Danh sách
    • Staurotypus (Stauremys) salvinii Gray, 1864
    • Stauremys salvinii — Gray, 1870
    • Staurotypus marmoratus
      Fischer, 1872
    • Claudius severus Cope, 1872
    • Staurotypus (Claudius) severus
      Bocourt, 1876
    • Staurotypus salvini Günther, 1885 (ex errore)
    • Staurotypus biporcatus Gadow, 1905 (nomen nudum)
    • Staurotypus salvanii Beltrán, 1953 (ex errore)

Staurotypus salvinii là một loài rùa trong họ Kinosternidae. Loài này được Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1864.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Fritz, Uwe; Peter Havaš (2007). “Checklist of Chelonians of the World” (PDF). Vertebrate Zoology. 57 (2): 260–261. ISSN 18640-5755. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2012.
  2. ^ Staurotypus salvinii”. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2013.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tư liệu liên quan tới Staurotypus salvinii tại Wikimedia Commons