Tôm mũ ni
| Tôm mũ ni Thời điểm hóa thạch: 100–0Ma |
|
|---|---|
Scyllarides latus |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Động vật |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Phân ngành (subphylum) | Crustacea |
| Lớp (class) | Malacostraca |
| Bộ (ordo) | Decapoda |
| Phân bộ (subordo) | Pleocyemata |
| Phân thứ bộ (infraordo) | Achelata |
| Họ (familia) | Scyllaridae Latreille, 1825 [1] |
| Subfamilies [2] | |
|
|
Tôm mũ ni, danh pháp khoa học: Scyllaridae, là họ động vật giáp xác mười chân sinh sống ở các vùng biển và đại dương ấm. Có thể dễ dàng nhận ra loài này qua bộ xúc giác rất to của chúng ở trước đầu trông giống như những cái đĩa lớn. Ở nhiều vùng của Việt Nam, ngư dân gọi loài này là tôm mũ ni vì xúc giác to gợi sự liên tưởng đến chiếc mũ ni che tai. Tất cả các giống tôm mũ ni đều có thể ăn được, và một số giống có giá trị thương mại cao như tôm mũ ni trắng, tôm mũ ni đỏ. Những tên gọi thông thường phổ biến nhất của họ này trong tiếng Anh là tôm hùm dép ("slipper lobster")[2], tôm hùm mũi xẻng ("shovel-nosed lobster")[3] hay tôm hùm chấu chấu ("locust lobster"), nhưng họ này không phải là họ tôm hùm thực sự cũng như các họ khác mà tên thông thường có chữ "tôm hùm".
Tham khảo [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Tôm mũ ni |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Tôm mũ ni. |
- ^ Scyllaridae (TSN 97660) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
- ^ a b Gary Poore & Michael Türkay (24 tháng 2 năm 2009). “Scyllaridae”. World Register of Marine Species. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2010.
- ^ Karen Gowlett-Holmes. “Taxon Report: Scyllaridae”. Commonwealth Scientific and Industrial Research Organisation. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2010.