Tần số cực thấp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tần số cực thấp
Dải tần số 0,3 tới 3 kHz
Số băng tần vô tuyến ITU

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Ký hiệu băng tần vô tuyến ITU

ELF SLF ULF VLF LF MF HF VHF UHF SHF EHF THF

Băng tần vô tuyến NATO

A B C D E F G H I J K L M

Băng tần IEEE

HF VHF UHF L S C X Ku K Ka Q V W

Tần số cực thấp (ULF – Ultra-low frequency) là dải tần số sóng điện từ 300 Hz tới 3 kHz. Trong ngành khoa học từ quyển và địa chấn học, có các định nghĩa khác, đó là dải tần từ 1 mHz tới 100 Hz,[1] 1 mHz tới 1 Hz,[2] 10 mHz tới 10 Hz.[3] Tần số trên 3 Hz trong ngành khoa học khí quyển thường được cho vào dải tần ELF.

Nhiều loại sóng trong băng tần ULF có thể được quan sát thấy trong từ quyển và trên mặt đất. Các sóng này biểu diễn các quá trình vật lý quan trọng trong môi trường plasma gần Trái đất. Tốc độ của sóng ULF thường gắn liền với vận tốc Alfven, nó phụ thuộc vào từ trường xung quanh và mật độ khối plasma.

Băng tần này được dùng trong thông tin liên lạc ở hầm mỏ, vì nó có thể xuyên sâu vào trái đất.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ V.A. Pilipenko, "ULF waves on the ground and in space", Journal of Atmospheric and Terrestrial Physics, Volume 52, Issue 12, December 1990, Pages 1193-1209, ISSN 0021-9169, doi:10.1016/0021-9169(90)90087-4.
  2. ^ T. Bösinger and S. L. Shalimov, "On ULF Signatures of Lightning Discharges", Space Science Reviews, Volume 137, Issue 1, Pages 521-532, June 2008, doi:10.1007/s11214-008-9333-4.
  3. ^ O. Molchanov, A. Schekotov, E. Fedorov, G. Belyaev, and E. Gordeev, "Preseismic ULF electromagnetic effect from observation at Kamchatka", Natural Hazards and Earth System Sciences, Volume 3, Pages 203-209, 2003
  4. ^ HF and Lower Frequency Radiation - Introduction

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]