Da cam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Orange
Color icon orange v2.svg
 — Tọa độ màu —
Bước sóng 585–620 nm
Tần số 510–485 THz
 — Common connotations —
warning, autumn, desire, fire, Halloween, Thanksgiving, prisoners, Orangism (Netherlands), Unionism in Ireland, Indian religions, engineering, determination, compassion, endurance, optimism
About these coordinatesAbout these coordinates
— Tọa độ màu —
Hex triplet #FF7F00
RGBB (r, g, b) (255, 127, 0)
HSV (h, s, v) (30°, 100%, 100%)
Nguồn chú thích HTML Colour Chart @30
B: Normalized to [0–255] (byte)
Orange (web colour)
About these coordinatesAbout these coordinates
— Tọa độ màu —
Hex triplet #FFA500
sRGBB (r, g, b) (255, 165, 0)
HSV (h, s, v) (39°, 100%, 100%)
Nguồn chú thích CSS/X11/SVG[1]
B: Normalized to [0–255] (byte)
Dark orange (web colour)
About these coordinatesAbout these coordinates
— Tọa độ màu —
Hex triplet #FF8C00
sRGBB (r, g, b) (255, 140, 0)
HSV (h, s, v) (34°, 100%, 100%)
Nguồn chú thích X11/SVG[1]
B: Normalized to [0–255] (byte)
Orange peel
About these coordinatesAbout these coordinates
— Tọa độ màu —
Hex triplet #FF9F00
RGBB (r, g, b) (255, 159, 0)
HSV (h, s, v) (38°, 100%, 100%)
Nguồn chú thích Internet
B: Normalized to [0–255] (byte)
Deep saffron
About these coordinatesAbout these coordinates
— Tọa độ màu —
Hex triplet #FF9933
RGBB (r, g, b) (255, 153, 51)
HSV (h, s, v) (34°, 80%, 87%)
Nguồn chú thích [Thiếu nguồn]
B: Normalized to [0–255] (byte)
Burnt orange
About these coordinatesAbout these coordinates
— Tọa độ màu —
Hex triplet #CC5500
RGBB (r, g, b) (204, 85, 0)
HSV (h, s, v) (25°, 100%, 80%)
Nguồn chú thích University of Texas at Austin[2]
B: Normalized to [0–255] (byte)
Brown
About these coordinatesAbout these coordinates
— Tọa độ màu —
Hex triplet #964B00
RGBB (r, g, b) (150, 75, 0)
HSV (h, s, v) (30°, 100%, 59%)
Nguồn chú thích [Thiếu nguồn]
B: Normalized to [0–255] (byte)
TNT post sign in the Netherlands
A field of orange California poppies.
Citi Field's left field foul pole.

Màu da cam (hay chỉ là cam) là màu nằm giữa màu đỏ và màu vàng trong quang phổ, ở bước sóng khoảng 620-585 nm. Nó có tên như vậy do có màu gần với màu của vỏ quả cam. Với các chất liệu màu như sơn hay bút chì màu, phấn màu thì màu da cam là màu phụ, có thể được tạo ra từ các màu gốc bằng cách trộn màu đỏ và vàng.

Sử dụng, biểu tượng, biểu hiện thông thường[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ màu[sửa | sửa mã nguồn]

Số Hex =  #FFA500
RGB   (r, g, b)      = (255, 165, 0)
CMYK  (c, m, y, k)   = (0, 35, 100, 0)
HSV (h, s, v) =  (38, 100, 100)

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Màu da cam được sử dụng để tăng khả năng nhìn thấy. Các chất liệu màu da cam được tìm thấy là trong đất màu ochre hay các chất liệu chứa cadmi. Màu nâu là thực sự trên phần da cam của quang phổ.

Màu da cam quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

 

#FF4F00

Màu tiêu chuẩn, da cam quốc tế hay da cam chói được sử dụng chủ yếu và được cho là đem lại sự tương phản tối ưu đối với các màu sắc trong tự nhiên. Các loại mũ, quần áo và phụ kiện cho thợ săn và công nhân làm đường cao tốc và những người (yêu cầu về an toàn phụ thuộc vào việc nhìn thấy từ xa) hầu như có màu da cam. Điện thoạicáp quang thông thường có vỏ bọc bằng pôlyêtylen nhuộm màu da cam. Cầu Golden Gate (tại San Francisco) được sơn màu da cam quốc tế.

Tọa độ màu của nó[sửa | sửa mã nguồn]

Số Hex =  #FF4F00
RGB   (r, g, b)      = (255, 79, 0)
CMYK  (c, m, y, k)   = (0, 69, 100, 0)
HSV (h, s, v) =  (19, 100, 100)

Màu cam cháy[sửa | sửa mã nguồn]

Màu cam cháy như là một biến thể khác của màu da cam, được sử dụng trong trường Đại học tổng hợp Texas. Cụ thể xem bài màu cam cháy.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Orange tại Wikimedia Commons

  1. ^ a ă “W3C TR CSS3 Color Module, HTML4 color keywords”. W3.org. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2009. 
  2. ^ “Visual Guidelines - Graphics - Colors”. University of Texas at Austin. 6 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2009. 


Phổ điện từ

Radio| Vi ba | Bức xạ terahertz | Hồng ngoại | Phổ quang học | Tử ngoại |Tia X | Tia gamma


Phổ quang học: Đỏ | Da cam | Vàng | Lục | Lam | Tím


Dải tần vi ba: Băng L | Băng S | Băng C | Băng X | Băng Ku | Băng Ka | Băng K | Băng V | Băng W


Dải tần radio: ELF | SLF | ULF | VLF | LF | MF | HF | VHF | UHF | SHF | EHF


Dải sóng: Sóng dài | Sóng trung | Sóng ngắn | Vi sóng