Theodor Herzl
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Theodor Herzl בִּנְיָמִין זְאֵב הֵרצְל (tiếng Hebrew) |
|
|---|---|
Theodor Herzl |
|
| Sinh | Benjamin Ze’ev Herzl 02 tháng 5, 1860 Pest, Hungary |
| Mất | 03 tháng 7, 1904 (44 tuổi) Edlach, Áo-Hung |
| Nguyên nhân mất | Đau tim |
| Nơi an táng | 1904 –– 1949: Döblinger Friedhof, Vienna, Áo 1949-nay: núi Herzl, Jerusalem, Israel 31°46′26″B 35°10′50″Đ / 31,77389°B 35,18056°Đ |
| Nơi cư trú | Vienna |
| Quốc gia | Áo-Hung |
| Học vấn | Luật |
| Alma mater | Đại học Vienna |
| Công việc | Nhà báo, nhà soạn kịch, nhà văn, nhà hoạt động chính trị |
| Nổi tiếng vì | Cha đẻ của chủ nghĩa phục quốc Do Thái chính trị hiện đại |
| Tín ngưỡng | Do Thái giáo |
| Hôn nhân | Julie Naschauer (m. 1889–1904) |
| Chữ ký | |
Theodor Herzl (tiếng Do Thái: תאודור הרצל, tiếng Hungary: Herzl Tivadar; 2 tháng 5, 1860 – 3 tháng 7, 1904), tên khai sinh Benjamin Ze’ev Herzl (tiếng Do Thái: בִּנְיָמִין זְאֵב הֵרצְל, hay còn gọi là חוֹזֵה הַמְדִינָה, Hozeh HaMedinah. "Người nhìn xa trông rộng của quốc gia") là một nhà báo Áo-Hung gốc Do Thái Ashkenazi và cũng là cha đẻ của chủ nghĩa phục quốc Do Thái chính trị hiện đại và có ảnh hưởng tới Nhà nước Do Thái.