Thiên nga lớn
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Thiên nga lớn | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Anseriformes |
| Họ (familia) | Anatidae |
| Phân họ (subfamilia) | Anserinae |
| Tông (tribus) | Cygnini |
| Chi (genus) | Cygnus |
| Loài (species) | C. cygnus |
| Danh pháp hai phần | |
| Cygnus cygnus (Linnaeus, 1758) |
|
Summer Resident Winter |
|
Ba con thiên nga lớn và một con thiên nga trắng
Thiên nga lớn (danh pháp khoa học: Cygnus cygnus) là một loài thiên nga thuộc họ Vịt. Loài này sinh sản ở Iceland và các vùng gần cực bắc châu Âu và châu Á, di cư sang châu Âu và châu Á ôn đới trong mùa đông. Nó có mối quan hệ chặt chẽ với loài thiên nga Bắc Mỹ thiên nga kèn. Nó có bề ngoài giống với thiên nga Bewick nhưng nó lớn hơn với chiều dài 140–165 cm (55–65 in) và sải cánh 205–275 xentimét (81–108 in). Cân nặng điển hình từ 7,4–14 kg, mức trung bình 9,8–11 kg đối với con trống và 8,2-9,2 kg đối với con mái. Cân nặng thay đổi 155 kg (340 lb) đối với con trống trú đông ở Đan Mạch. Nó được xem là một trong các loài chim bay nặng nhất.[2][3]
Tham khảo [sửa]
- ^ BirdLife International (2004). Cygnus cygnus. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 9 May 2006. Database entry includes justification for why this species is of least concern
- ^ Brazil, Mark, The Whooper Swan. Christopher Helm Ornithology (2003), ISBN 978-0-7136-6570-3
- ^ CRC Handbook of Avian Body Masses by John B. Dunning Jr. (Editor). CRC Press (1992), ISBN 978-0-8493-4258-5.