Thiên nga trắng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thiên nga trắng
CygneVaires.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Anseriformes
Họ (familia) Anatidae
Phân họ (subfamilia) Anserinae
Tông (tribus) Cygnini
Chi (genus) Cygnus
Loài (species) C. olor
Danh pháp hai phần
Cygnus olor
(Gmelin, 1789)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Anas olor Gmelin, 1789
  • Sthenelides olor (Gmelin, 1789

)

  • Cygnus immutabilis Yarrell, 1838

Thiên nga trắng (danh pháp hai phần: Cygnus olor) là một loài chim thuộc chi thiên nga, họ Vịt. Nó là loài bản địa phần lớn châu Âu và châu Á và là một loài trú đông ở viễn bắc châu Phi. Nó là loài du nhập ở Bắc Mỹ, lục địa Úc Á và nam châu Phi. Nó có chiều dài 125 đến 170 xentimét (49 đến 67 in), bộ lông chủ yếu màu trắng hoàn toàn với mỏ màu cam có viền đen. Thiên nga trắng lấn đầu được mô tả chính thức bởi nhà tự nhiên học Johann Friedrich Gmelin với danh pháp Anas olor năm1789, và đã được Johann Matthäus Bechstein chuyển sang chi Cygnus năm 1803. Nó là loài điển hình của chi Cygnus.[2] Cả cygnusolor đều có nghĩa "thiên nga" trong tiếng Latin; cygnus liên quan đến tiếng Hy Lạp kyknos.[3][4] Đồng âm Sthenelides olor đôi khi đã được sử dụng trong quá khứ.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2004). “Cygnus olor”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2006. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập tháng 5 năm 2006. 
  2. ^ Cheng, Tso-hsin (1987). A Synopsis of the Avifauna of China. Beijing: Science Press. tr. 48–49. ISBN 3-490-12518-5. 
  3. ^ Liddell, Henry George; Scott, Robert (1980). A Greek-English Lexicon . United Kingdom: Oxford University Press. ISBN 0-19-910207-4. 
  4. ^ Simpson, D.P. (1979). Cassell's Latin Dictionary (ấn bản 5). London: Cassell. ISBN 0-304-52257-0. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Thiên nga trắng