Trai lí

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trai
$5 tree.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Plantae
(không phân hạng): Angiospermae
(không phân hạng): Eudicots
(không phân hạng): Asterids
Bộ (ordo): Gentianales
Họ (familia): Gentianaceae[1]
Tông (tribus): Potalieae
Chi (genus): Fagraea
Loài (species): F. fragrans
Danh pháp hai phần
Fagraea fragrans

Trai hay trai lí, trai nam bộ (danh pháp hai phần: Fagraea fragrans) là cây thường xanh lớn, loài bản địa của Đông Nam Á.

Danh pháp đồng nghĩa là Fagraea cochinchinensis, Cyrtophyllum giganteumCyrtophyllum peregrinum, thuộc tông Potalieae của họ Gentianaceae (tông này trong các tài liệu cũ được tách ra thành họ Potaliaceae - họ Lậu bình[2]).

Mục lục

Đặc điểm [sửa]

Cây cao từ 10 m đến 25 m[3]. Lá hình trứng, sáng màu. Hoa màu vàng nhạt với mùi thơm đặc trưng, quả có vị đắng, thường là thức ăn của các loài chimdơi.

Sử dụng [sửa]

  • Gỗ trai màu vàng, rất cứng, được coi là loại gỗ quý[2].
  • Vỏ cây và lá chữa sốt rét và lị. Lá cây còn có thể chữa ghẻ[2].

Chú thích [sửa]

  1. ^ Gentianaceae trên website của APG.
  2. ^ a b c Nguyễn Tiến Bân (chủ biên) (2003). Danh lục các loài thực vật Việt Nam. Tập III. Hà Nội: NXB Nông nghiệp. tr. 29. 
  3. ^ Tropical plants site description

Tham khảo [sửa]