Tuzla

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tuzla
Hình nền trời của Tuzla
Lá cờ Tuzla
Lá cờ
Huy hiệu của Tuzla
Huy hiệu
Vị trí của Tuzla trong Bosna và Hercegovina (xanh đậm).
Vị trí của Tuzla trong Bosna và Hercegovina (xanh đậm).
Tọa độ: 44°32′17″B 18°40′34″Đ / 44,538055555556°B 18,676111111111°Đ / 44.538055555556; 18.676111111111 sửa dữ liệu
Quốc gia  Bosna và Hercegovina
Tổng Tổng Tuzla
Chính quyền
 - Chủ tịch khu tự quản Jasmin Imamović (SDP)
Diện tích
 - Thành phố 302 km² (116,6 mi²)
Dân số (1991)
 - Thành phố 83.770
 - Mật độ 54/km² (139,9/mi²)
 - Đô thị 131.318
Múi giờ CET (UTC+1)
 - Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã điện thoại +387 35
Thành phố kết nghĩa Bologna, Osijek, Q15470[?], Sombor, Saint-Denis, Dallas, Delft, Q938548[?], Pécs sửa dữ liệu
Website: http://www.tuzla.ba

Tuzla là một thành phố và khu tự quảnBosna và Hercegovina. Tại thời điểm điều tra dân số năm 1991, thành phố có dân số 83.770 dân, còn khu tự quản có dân số 131.318 người. Tính cả dòng người tị nạn thì thành phố hiện nay ước tính có 174.558 cư dân[1], sau Sarajevo, Banja Luka, Tuzla là thành phố lớn thứ ba ở Bosnia và Herzegovina, và thủ phủ của tổng Tuzla và khu tự quản Tuzla. Cái tên "Tuzla" là từ tiếng Thổ Nhĩ Kỳ nghĩa là mỏ muối, và đề cập đến trữ lượng muối rộng lớn được tìm thấy bên dưới thành phố.

Thành phố Tuzla có hồ muối duy nhất của châu Âu làm một phần của công viên trung tâm [2]. và cũng có khoảng 100.000 người tham quan bờ biển mỗi năm. Lịch sử của các thành phố Tuzla có từ năm 1510 khi Tuzla là một thị trấn đồn trú Thổ Nhĩ Kỳ. Trong thế kỷ 19, nó được thông qua dưới sự cai trị của đế quốc Áo-Hung, và được tích hợp vào Nam Tư năm 1918[3].

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tuzla nằm ở đông bắc của Bosnia, bên dưới dãy núi Majevica, bên sông Jala. Khu trung tâm nằm trong một đồng bằng theo định hướng Đông-Tây, với các khu vực dân cư ở phía bắc và phía nam của thành phố nằm trên ngọn đồi Ilinčica, Kicelj và Gradina. Khí hậu lục địa ôn hòa. Có rất trữ lượng mỏ than đá phong phú trong khu vực xung quanh Tuzla. 6 mỏ than đá tiếp tục hoạt động xung quanh thành phố. Phần lớn than được khai thác ở khu vực này được sử dụng cho nhà máy điện Tuzla, là nhà máy điện lớn nhất ở Bosnia và Herzegovina.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu khí hậu của Tuzla
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Trung bình cao °C (°F) 2.7 5.9 10.4 15.1 20.3 23.1 25.5 25.7 22.0 16.5 9.7 3.5 15.03
Trung bình thấp, °C (°F) −4.4 −2.3 0.7 4.4 8.5 11.4 12.8 12.6 9.7 5.7 1.6 −2.8 4.83
Giáng thủy mm (inches) 71
(2.8)
67
(2.64)
70
(2.76)
74
(2.91)
82
(3.23)
91
(3.58)
79
(3.11)
71
(2.8)
70
(2.76)
77
(3.03)
94
(3.7)
85
(3.35)
931
(36,65)
Số ngày mưa TB 10 9 10 11 11 11 9 8 8 8 10 11 116
Nguồn: World Meteorological Organisation (UN)[4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tuzlarije
  2. ^ [1]
  3. ^ [2]
  4. ^ “World Weather Information Service – Tuzla”. United Nations. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2011. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tuzla
—  Huyện  —
Lá cờ Tuzla
Lá cờ
Huy hiệu của Tuzla
Huy hiệu
Tọa độ: 44°32′17″B 18°40′34″Đ / 44,538055555556°B 18,676111111111°Đ / 44.538055555556; 18.676111111111 sửa dữ liệu
Quốc gia  Thổ Nhĩ Kỳ
Tỉnh İstanbul
Diện tích
 - Tổng cộng 68 km² (26,3 mi²)
Dân số (2007)
 - Tổng cộng 165.239 người
 - Mật độ 2.430/km² (6.293,7/mi²)
Múi giờ EET (UTC+2)
 - Mùa hè (DST) EEST (UTC+3)
Thành phố kết nghĩa Bologna, Osijek, Q15470[?], Sombor, Saint-Denis, Dallas, Delft, Q938548[?], Pécs sửa dữ liệu

Tuzla là một huyện thuộc tỉnh İstanbul, Thổ Nhĩ Kỳ. Huyện có diện tích 68 km² và dân số thời điểm năm 2007 là 165239 người[1], mật độ 2430 người/km².

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Districts of Turkey” (bằng tiếng Anh). statoids.com. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]