Under My Skin (album của Avril Lavigne)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Under My Skin
Album phòng thu của Avril Lavigne
Phát hành 12 tháng 5 năm 2004
(xem lịch sử phát hành)
Thu âm 4 tháng 8 năm 2003–27 tháng 2 năm 2004
Thể loại Rock, pop
Thời lượng 40:53
Hãng đĩa Arista
Sản xuất Butch Walker, Raine Maida, Don Gilmore
Thứ tự album của Avril Lavigne
Let Go
(2002)
Under My Skin
(2004)
The Best Damn Thing
(2007)
Đĩa đơn từ Under My Skin
  1. "Don't Tell Me"
    Phát hành: 27 tháng 4, 2004 (2004-04-27)
  2. "My Happy Ending"
    Phát hành: 1 tháng 7, 2004 (2004-07-01)
  3. "Nobody's Home"
    Phát hành: 15 tháng 11, 2004 (2004-11-15)
  4. "He Wasn't"
    Phát hành: 28 tháng 3, 2005 (2005-03-28)

Under My Skin là album phòng thu thứ hai của nữ ca sĩ người Canada Avril Lavigne. Hai năm sau album Let Go, ngày 25 tháng 5 năm 2004, cô đã phát hành album thứ hai. Với Under My Skin, Avril đã thực sự rock hóa trong phong cách âm nhạc của mình. Ngay khi mới phát hành, Under My Skin đã chiếm giữ vị trí số 1 trên Billboard 200 của Mĩ với 381.000 bản bán được ngay trong tuần đầu tiên, và đạt được vị trí quán quân trên 13 bảng xếp hạng khác như: Canada, Anh, Nhật Bản, Úc... Tính đến tháng 11 năm 2007, album này đã tiêu thụ được hơn 10 triệu bản trên toàn thế giới.

Giới thiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Đánh giá chuyên môn
Điểm trung bình
Nguồn Đánh giá
Metacritic 65/100[1]
Nguồn đánh giá
Nguồn Đánh giá
Allmusic 3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[2]
Blender 4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[3]
Entertainment Weekly (B)[4]
The Guardian 2/5 saoStar full.svgStar empty.svgStar empty.svgStar empty.svg[5]
PopMatters (Trung lập)[6]
Rolling Stone 3.5/5 saoStar full.svgStar full.svgStar half.svgStar empty.svg[7]
Slant Magazine 2.5/5 saoStar full.svgStar half.svgStar empty.svgStar empty.svg[8]
Yahoo! Music 6/10 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svgStar empty.svgStar empty.svg[9]

Avril viết đa số các bài hát trong Under My Skin, cùng với ca sĩ người Canada Chantal Kreviazuk. Cô cũng đồng sáng tác track "Nobody's Home" với Ben Moody, cựu thành viên của Evanescence, và những bài còn lại với tay guitar chính truớc đó của cô, Evan Taubenfeld. Avril sử dụng 3 người sản xuất cho Under My Skin: Butch Walker của Marvelous 3, Raine Maida của Our Lady Peace (đồng thời là chồng của Kreviazuk), và Don Gilmore, người đã từng sản xuất nhạc cho Good CharlotteLinkin Park.

Under My Skin được phát hành vào ngày 25 tháng 5, 2004 và tiến thẳng vào vị trí đầu bảng nhiều nơi trên thế giới, đáng chú ý là ở Anh, Mỹ, Canada, và Úc, cùng với Billboard Internet charts. Single đầu tay, "Don't Tell Me", đã được phát hành sớm vào tháng 4, 2004, và đã đạt #1 ở Argentina, top 5 ở Anh và Canada, và top 10 ở Úc, Brazil, và bảng xếp hạng Châu Âu.

Single thứ 2, "My Happy Ending", leo đến #9 ở Billboard Hot 100, trở thành hit lớn thứ 3 của cô cho đến hiện nay. Single thứ 3, "Nobody's Home", chỉ có thể tiến đến #41 của Billboard Hot 100, tuy nhiên do sự chấp nhận của fans và thính giả nói chung, nó có thể được coi là 1 hit. Single thứ 4 của Under My Skin, "He Wasn't", đạt quán quân tại Canada, và bài hát trở thành #1 thứ 8 của cô tại đây kể từ single "Complicated". Tuy nhiên, single này lại rất yếu ở Anh khi nó chỉ đạt đến #23. Bài hát không được phát hành tại Mỹ.

Các ca khúc trong album[sửa | sửa mã nguồn]

  1. "Take Me Away" (Lavigne, Taubenfeld) – 2:57
  2. "Together" (Lavigne, Kreviazuk) – 3:14
  3. "Don't Tell Me" (Lavigne, Taubenfeld) – 3:21
  4. "He Wasn't" (Lavigne, Kreviazuk) – 3:00
  5. "How Does It Feel" (Lavigne, Kreviazuk) – 3:44
  6. "My Happy Ending" (Lavigne, Walker) – 4:02
  7. "Nobody's Home" (Lavigne, Moody) – 3:32
  8. "Forgotten" (Lavigne, Kreviazuk) – 3:17
  9. "Who Knows" (Lavigne, Kreviazuk) – 3:30
  10. "Fall to Pieces" (Lavigne, Maida) – 3:28
  11. "Freak Out" (Lavigne, Taubenfeld, Brann) – 3:13
  12. "Slipped Away" (Lavigne, Kreviazuk) – 3:34

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Hãng đĩa
Nhật Bản[10] 12 tháng 5 năm 2004 BMG Japan
Anh quốc[11] 24 tháng 5 năm 2004 Arista
Mỹ[12] 25 tháng 5 năm 2004

Xếp hạng và chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả
2004 Premios Oye! Main English Record of the Year Đoạt giải
2005 Juno Awards Best Pop Album Đoạt giải
Best Album of the Year Đề cử
Gold Disc Award Hong Kong Best 10 Albums Đoạt giải
Japan Golden Disc Awards Rock & Pop Album of the Year Đoạt giải

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Under My Skin: by Avril Lavigne”. Metacritic. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2011. 
  2. ^ Thomas Erlewine, Stephen. “Under My Skin: Avril Lavigne”. Allmusic. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2009. 
  3. ^ Carioli, Carly. “Blender Review”. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2010. 
  4. ^ Browne, David (24 tháng 5 năm 2004). “Under My Skin (2004)”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2009. 
  5. ^ Goff, Dafydd (23 tháng 5 năm 2008). “The worst reviewed albums of modern times”. The Guardian (London). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2009. 
  6. ^ O'Neil, Tim (24 tháng 8 năm 2004). “AVRIL LAVIGNE Under My Skin”. PopMatters. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2010. 
  7. ^ Sanneh, Kelefa (10 tháng 6 năm 2004). “Avril Lavigne Under My Skin”. Rolling Stone. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2010. 
  8. ^ Cinquemani, Sal (20 tháng 5 năm 2004). “Avril Lavigne: Under My Skin”. Slant Magazine. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2010. 
  9. ^ Strickland, Andrew (2 tháng 6 năm 2004). “Yahoo! Music Album Review Avril Lavigne - Under My Skin”. Yahoo! Music. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2010. 
  10. ^ “Under My Skin: Avril Lavigne: Music”. Amazon.co.jp. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  11. ^ “Under My Skin: Avril Lavigne: Music”. Amazon.co.uk. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  12. ^ “Under My Skin: Avril Lavigne: Music”. Amazon.com. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2010. 
  13. ^ “Top 50 Albums Chart”. Australian Recording Industry Association (ARIA). Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. 
  14. ^ “Austrian Albums Chart”. austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. 
  15. ^ “ultratop.be – Avril Lavigne – Under My Skin”. Ultratop (bằng tiếng Hà Lan). ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2011. 
  16. ^ “ultratop.be – Avril Lavigne – Under My Skin”. Ultratop (bằng tiếng Pháp). ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2011. 
  17. ^ “Canadian Albums Chart”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. 
  18. ^ “Dutch Albums Chart”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. 
  19. ^ “French Albums Chart”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. 
  20. ^ “Musicline.de – Chartverfolgung – Avril Lavigne”. Musicline.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2011. 
  21. ^ “Top 75 Artist Album, Week Ending 27 May 2004”. chart-track.co.uk. GFK Chart-Track - IRMA. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2011. 
  22. ^ “Italian Albums Chart”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. 
  23. ^ “NZ Albums Chart”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. 
  24. ^ “Norwegian Albums Chart”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. 
  25. ^ Polish "OLIS" Albums Chart “Polish chart”. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2010. 
  26. ^ “Portuguese Albums Chart”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. 
  27. ^ “Avril Lavigne – Under My Skin”. swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2011. 
  28. ^ “Avril Lavigne – Under My Skin”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2011. 
  29. ^ “UK Albums Chart”. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2010. 
  30. ^ “Avril Lavigne Album & Song Chart History”. Billboard.com. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2011. 
  31. ^ Argentina certifications
  32. ^ Brazil certifications
  33. ^ “Gold/Platin–Datenbank” [Vàng/Bạch kim–Dữ liệu chứng nhận] (bằng Tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2010. 
  34. ^ Mexican Gold & Platinum Certification “Mexican chart”. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2010. 
  35. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên swisschart