Wanon Niwat (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Wanon Niwat
วานรนิวาส
Số liệu thống kê
Tỉnh: Sakon Nakhon
Văn phòng huyện: 17°37′56″B 103°45′7″Đ / 17,63222°B 103,75194°Đ / 17.63222; 103.75194
Diện tích: 1.001 km²
Dân số: 119.534 (2005)
Mật độ dân số: 119,4 người/km²
Mã địa lý: 4708
Mã bưu chính: 47120
Bản đồ
Bản đồ Sakon Nakhon, Thái Lan với Wanon Niwat

Wanon Niwat (tiếng Thái: วานรนิวาส) là một huyện (amphoe) ở phía bắc của tỉnh Sakon Nakhon, đông bắc Thái Lan.


Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Ban Muang, Kham Ta Kla, Akat Amnuai, Phanna Nikhom, Phang Khon, Sawang Daen DinCharoen Sin.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 14 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 175 làng (muban). Wanon Niwat là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của tambon Wanon Niwat. Có 14 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Wanon Niwat วานรนิวาส 17 17.167
2. Duea Si Khan Chai เดื่อศรีคันไชย 15 11.753
3. Khua Kai ขัวก่าย 13 8.244
4. Nong Sanom หนองสนม 19 13.183
5. Khu Sakham คูสะคาม 9 5.610
6. That ธาตุ 21 13.709
7. Nong Waeng หนองแวง 6 4.689
8. Si Wichai ศรีวิชัย 14 8.729
9. Na So นาซอ 10 6.563
10. In Plaeng อินทร์แปลง 9 4.051
11. Na Kham นาคำ 10 4.427
12. Khon Sawan คอนสวรรค์ 9 5.011
13. Kut Ruea Kham กุดเรือคำ 9 6.884
14. Nong Waeng Tai หนองแวงใต้ 14 9.514