Zedd (nhà sản xuất âm nhạc)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Zedd
Zedd 2014 Divergent Premiere (cropped).jpg
Zedd tại buổi ra mắt bộ phim Divergent vào ngày 18 tháng 3, 2014
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Anton Zaslavski
Sinh 2 tháng 9, 1989 (25 tuổi)
Moskva, Nga
Nguyên quán Kaiserslautern, Đức[1]
Nghề nghiệp nhà sản xuất đĩa nhạc, DJ, nhạc sĩ
Thể loại Electro house, progressive house, complextro, dubstep
Năm 2002-nay
Hãng đĩa Interscope, OWSLA, Dim Mak Records
Hợp tác Porter Robinson, Skrillex, Lady Gaga, Hayley Williams, Matthew Koma, Foxes, Miriam Bryant, Lucky Date, Nicky Romero, Dioramic
Website Facebook, OWSLA, Zedd Website

Anton Zaslavski (sinh ngày 02 tháng 9 năm 1989) được biết đến chủ yếu bởi nghệ danh Zedd của mình, là một nhà sản xuất nhạc electronic và DJ[1][2] người Nga - Đức[3]. Anh chủ yếu sản xuất nhạc electro house.[4] Zedd lớn lên và bắt đầu sự nghiệp của mình ở Kaiserslautern, Đức.

Cuộc sống và bắt đầu sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Zaslavski sinh ra ở Nga.[3][5] Anh là một nhạc sĩ được đào tạo theo kiểu cổ điển,[6] sinh ra bởi hai nhạc sĩ[7] và bắt đầu chơi piano và trống khi bốn tuổi. Năm 2002, anh bắt đầu chơi cho ban nhạc Đức Dioramic, và kí hợp đồng với Lifeforce Records. Anh bắt đầu sản xuất âm nhạc điện tử trong năm 2009.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album phòng thu
Nhan đề Chi tiết Vị trí cao nhất trên BXH
US
[8]
US
Dance

[9]
UK
Dance

[10]
Clarity 38 3 21

EP[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách EP
Title Album details
The Anthem (Remixes)
  • Phát hành: 25 tháng 2, 2011
  • Nhãn đĩa: Big Fish
  • Định dạng:: tải nhạc số
Autonomy
  • Phát hành: 28 tháng 3, 2011
  • Nhãn đĩa: Bugeyed
  • Định dạng:: tải nhạc số
Shave It – The Aftershave
  • Phát hành: 8 tháng 11, 2011
  • Nhãn đĩa: OWSLA
  • Định dạng:: tải nhạc số
Stars Come Out (Remixes)
  • Phát hành: 13 tháng 2, 2012
  • Nhãn đĩa: Dim Mak
  • Định dạng:: tải nhạc số
Spectrum
  • Phát hành: 31 tháng 7, 2012
  • Nhãn đĩa: Interscope
  • Định dạng:: tải nhạc số
Clarity (Remixes)
  • Phát hành: 12 tháng 2, 2013
  • Nhãn đĩa: Interscope
  • Định dạng:: tải nhạc số

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Trong tư cách nghệ sĩ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa đơn
Nhan đề Năm Vị trí cao nhất trên BXH Chứng nhận Album
GER
[11]
AUS
[12]
AUT
[13]
CAN
[14]
IRL
[15]
JPN
[16]
NLD
[17]
NZ
[18]
UK
[19]
US
[20]
"The Legend of Zelda"[21] 2011 Non-album singles
"Dovregubben"[22]
"Shave It"[23] Clarity
"Slam the Door"[24] 2012 Non-album singles
"Shotgun"[25]
"Spectrum"
(featuring Matthew Koma)
80 30 4 105 Clarity
"Clarity"
(featuring Foxes)
94 13 17 39 81 13 29 8
"Stay the Night"
(featuring Hayley Williams of Paramore)
2013 24 11 35 20 8 20 18 Clarity (Deluxe Edition)
"Find You"
(featuring Matthew Koma and Miriam Bryant)
2014 68 Divergent - The Official Soundtrack
"—" denotes a recording that did not chart or was not released in that territory.

Trong tư cách khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa tham gia với tư cách khách mời
Nhan đề Năm Album
"Changes"
(có sự tham gia của Champions)
2011 OWSLA Free Treats Vol. 1
"Into the Lair"[31] 2013 The Mortal Instruments: City of Bones soundtrack

Trong tư cách nhà sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nghệ sĩ Nhan đề Ngày phát hành Album
2012 Eva Simons "I Don't Like You" Mar 26, 2012 EVA-LUTION
Justin Bieber
(có sự tham gia của Nicki Minaj)
"Beauty and a Beat" Nov 12, 2012 Believe
2013 Namie Amuro "Heaven" Jul 10, 2013 Feel
Lady Gaga "G.U.Y (Girl Under You)"
"Aura"
"Temple"
"Donatella"
Nov 11, 2013 ARTPOP

Phối khí lại[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nghệ sĩ Nhan đề
2010 Arbre Blass "No Regrets" (SL Curtiz & Zedd Remix)
Armand Van Helden "Witch Doktor"
B.o.B
(có sự tham gia của Bruno Mars)
"Nothin' On You"
Dan Thomas
(có sự tham gia của MAB)
"This Year"
David May
(có sự tham gia của Max Urban)
"Facebook Love" (Zedd Remix) &
(Zedd Instrumental Remix)
Erick Decks "Nasty" (Zedd Dub Remix) & (Zedd Vocal Remix)
Fatboy Slim "Weapon of Choice"
FLX "I Feel Untouched" (Zedd's Bigroom Remix)
Frowin Von Boyen "Speedy P"
Lucky Date "Ho's & Disco's"
Moussa Clarke "Love Key 2010"
Periphery "Icarus Lives!"
Skrillex "Scary Monsters and Nice Sprites"
Skrillex
(có sự tham gia của Sirah)
"WEEKENDS!!!"
SL Curtiz "Kid Yourself"
The Black Eyed Peas "The Time (Dirty Bit)"
Wolfgang Gartner "Latin Fever"
2011 Diddy – Dirty Money
(có sự tham gia của Swizz Beatz)
"Ass on the Floor"
Lady Gaga "Marry the Night"
Lady Gaga "Born This Way"
Swedish House Mafia "Save the World"
2012 Skrillex & The Doors "Breakn' a Sweat"
2013 Zedd
(có sự tham gia của Foxes)
"Clarity" (Zedd Union Mix)
Miriam Bryant "Push Play"
Empire of the Sun "Alive"

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Heaney, Gregory. “Allmusic: Zedd (Biography)”. AllMusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2013. 
  2. ^ “WIRE: ZEDD TO RELEASE DEBUT ALBUM”. skopemag.com. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2013. 
  3. ^ a ă “Twitter: Zedd: @Felaaa @Enjik born in russia, grew up in germany”. Twitter.com. 17 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2013. 
  4. ^ “ELR™ Exclusive Interview w/ Zambac | EasyLove Records™ | Electronic Music Blog”. Easyloverecords.com. 19 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2012. 
  5. ^ tynki says:. “Exclusive Interview: Zedd”. Electronica Oasis. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2012. 
  6. ^ “Zedd Exclusive Interview”. The Worst Guy. 23 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2012. 
  7. ^ “[Interview] Zedd – ‘The important point of the actual music is being neglected a bit’ | Upcoming-Soon | Welcome To Coming Soon World”. Upcoming-Soon. 5 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2012. 
  8. ^ “Zedd – Chart History: Billboard 200”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013. 
  9. ^ “Zedd – Chart History: Dance/Electronic Albums”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013. 
  10. ^ “Top 40 Dance Albums Archive Chart: 20th October 2012”. Official Charts Company. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2013. 
  11. ^ “Zedd (Singles)”. charts.de (bằng German). Media Control Charts. Truy cập ngày 30 tháng 3 năm 2013. 
  12. ^ “Discography Zedd”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013. 
  13. ^ “Discographie Zedd”. austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013. 
  14. ^ “Zedd – Chart History: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013. 
  15. ^ Peak positions for Ireland:
  16. ^ “Zedd – Chart History: Japan Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013. 
  17. ^ “Discografie Zedd”. dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013. 
  18. ^ “Discography Zedd”. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013. 
  19. ^ “Zedd & Foxes”. Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013. 
  20. ^ “Zedd – Chart History: Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013. 
  21. ^ “The Legend Of Zelda – Single by Zedd”. iTunes Store. Apple. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013. 
  22. ^ “Dovregubben – Single by Zedd”. iTunes Store. Apple. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013. 
  23. ^ Ghi chú phát hành for Zedd (nhà sản xuất âm nhạc).
  24. ^ “Slam the Door – Zedd”. AllMusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013. 
  25. ^ “Shotgun – Single by Zedd”. iTunes Store. Apple. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013. 
  26. ^ a ă “ARIA Charts - Accreditations - 2013 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2013. 
  27. ^ “Canada certifications – Zedd”. Music Canada. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013. 
  28. ^ a ă “American certifications – Zedd”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013. 
  29. ^ “NZ Top 40 Singles – 30 September 2013”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2013. 
  30. ^ “BPI certified Awards”. British Phonographic Industry. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2014. 
  31. ^ “The Mortal Instruments: City of Bones – Original Motion Picture Soundtrack”. AllMusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013.