Believe (album của Justin Bieber)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Believe
Album phòng thu của Justin Bieber
Phát hành 15 tháng 6 năm 2012
Thu âm 2011–12
Thể loại Pop, R&B, dance-pop
Hãng đĩa Schoolboy, RBMG, Island
Sản xuất Scooter Braun (điều hành sản xuất), Diplo, Hit-Boy, Dennis "Aganee" Jenkins, Rodney "Darkchild" Jerkins, soFLY & Nius, Dan Kanter, Nolan Lambroza, Mason "MdL" Levy, Andre Lindal, Jacob Lutrell, Bei Maejor, Max Martin, Adam Messinger, Nasri, The Pentagon, Mike Posner, Ariel Rechtshaid, Travis Sayles, Patrick "j.Que" Smith, Soundz, Usher (điều hành sản xuất), Zedd
Thứ tự album của Justin Bieber
Under the Mistletoe
(2011)
Believe
(2012)
Đĩa đơn từ Believe
  1. "Boyfriend"
    Phát hành: 26 tháng 3 năm 2012
  2. "As Long as You Love Me"
    Phát hành: 10 tháng 7 năm 2012
  3. "Beauty and a Beat"
    Phát hành: TBA

Believe là album phòng thu thứ ba của ca sĩ người Canada, Justin Bieber. Album được sản xuất ngày 15 tháng 6, năm 2012 thông qua hãng đĩa Schoolboy, RBMG và Island. Album mang thể loại teen-pop và các yếu tố của dance-pop lẫn R&B.

Believe phát hành hai đĩa đơn, đó là "Boyfriend" và "As Long as You Love Me". Trong đó, "Boyfriend", đĩa đơn đầu của album, phát hành ngày 26 tháng 3 năm 2012, là đĩa đơn thành công nhất của anh từ trước tới giờ tại Mỹ, đạt vị trí á quân bảng xếp hạng Billboard Hot 100, với 521.000 bản kĩ thuật số được bán ra trong tuần đầu tiên.[1] "As Long As You Love Me" được dự kiến sẽ phát hành làm đĩa đơn thứ hai,[2] chính thức vào ngày 10 tháng 7, 2012, và đạt vị trí 21 trên Billboard Hot 100.

Thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 1 tháng 3 năm 2012, Justin Bieber xuất hiện trên chương trình Ellen DeGeneres và thông báo với những người hâm mộ của anh rằng, ca khúc "Boyfriend" sẽ là đĩa đơn đầu tiên của album, và sẽ được phát hành vào ngày 26 tháng 3.[3] Ca khúc được sáng tác bởi Bieber và Mike Posner, và sản xuất bởi Posner và Mason Levy.

Bieber cũng mới những người hâm mộ đến để tham gia vào đĩa đơn "Boyfriend" như sau; trên trang mạng chính thức của Justin Bieber sẽ có hai bìa đĩa đơn cho ca khúc, và các fan sẽ chọn bìa đĩa mà họ cảm thấy là phù hợp. Và bìa đĩa được các fan bầu chọn nhiều nhất đã được làm bìa đĩa chính thức cho đĩa đơn này.[4]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Bieber thông báo trên trang mạng xã hội Twitter rằng album mới toanh, Believe sẽ được phát hành vào tháng 3 năm 2012.[5] Ngoài ra, anh cũng thông báo trên Chương trình Ellen DeGeneres rằng đĩa đơn đầu tiên của album sẽ là "Boyfriend", và được phát hành ngày 26 tháng 3 năm 2012. Đây là đĩa đơn thành công nhất của anh tại Mỹ, ra mắt tại vị trí á quân bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và đạt doanh số 521.000 bản đĩa nhạc kỹ thuật số trong tuần đầu tiên.

Hãng thu âm Island/Def Jam cũng xác nhận vào ngày 26 tháng 6 năm 2012 rằng "As Long As You Love Me" của Justin Bieber hợp tác với Big Sean, đã từng làm đĩa đơn quảng bá thứ ba và cuối cùng, một phần của chương trình đếm ngược đến ngày phát hành của Believe trên iTunes, sẽ được phát hành dưới dạng đĩa đơn chính thức và thứ hai của album, vào ngày 10 tháng 7 sắp tới.

Đánh giá chuyên môn[sửa | sửa mã nguồn]

Đánh giá chuyên môn
Điểm trung bình
Nguồn Đánh giá
Metacritic 68/100[6]
Nguồn đánh giá
Nguồn Đánh giá
AllMusic 4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[7]
The A.V. Club B−[8]
BBC Music favorable[9]
Entertainment Weekly B+[10]
The Independent 2/5 saoStar full.svgStar empty.svgStar empty.svgStar empty.svg[11]
Los Angeles Times 3.5/4 saoStar full.svgStar full.svgStar half.svg[12]
Now 3/5[13]
The Observer 4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[14]
Rolling Stone 3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[15]
Slant Magazine 2.5/5 saoStar full.svgStar half.svgStar empty.svgStar empty.svg[16]

Believe chủ yếu nhận được những đánh giá tích cực từ những nhà phê bình âm nhạc. Tại Metacritic, với thang điểm tối đa là 100 cho các ấn hành âm nhạc, đã cho album số điểm trung bình 68, dựa trên 13 lần xem và được coi là "album có những lượt xem yêu thích".[6]

Trong khi BBC Music nhận xét rằng chất giọng của Bieber đang chuyển hóa sang giai đoạn "tween" (người lớn trẻ),[9] nó cũng xem xét những chuyển hóa dần dần, khác với các album trước. The New York Times ghi nhận việc thay đổi về mặt thể hiện ca khúc của Bieber theo thời gian. Album này nhấn mạnh chất giọng khỏe khoắn, không cần tăng cường những thiết bị trợ giúp giọng hát như các album trước. Entertainment Weekly ca ngợi sự đi lên của ngôi sao nhạc pop trẻ, nói album vừa là "một sự tái tạo" vừa là "một sự tiến hóa".[10] Tạp chí Rolling Stone chú ý về chất giọng sâu hơn và những nhịp đập (beat) mạnh mẽ trong album, mặc dù nó chỉ trích về việc mang tính tình dục ẩn dụ trong album này.[15] Một số thính giả cũng so sánh Bieber với Justin Timberlake, biểu tượng sex, từ một ngôi sao nhạc pop trẻ tuổi trưởng thành hơn bao giờ hết, với những ý dụ về tình dục trong album.

Diễn biến trên thị trường âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Believe ra mắt tại vị trí quán quân bảng xếp hạng Billboard 200 với doanh số 374.000 bản - doanh số ra mắt lớn nhất cho mọi album năm 2012 (vượt qua album M.D.N.A. của nữ hoàng nhạc pop Madonna),[17] và là album phòng thu thứ hai của Justin Bieber có mặt tại vị trí quán quân bảng xếp hạng này (album đầu tiên là Never Say Never: The Remixes năm 2011). Doanh số album tại Canada là 57.000 bản trong tuần đầu tiên và đạt quán quân bảng xếp hạng Canadian Albums Chart.[18] Album cũng đạt quán quân tại UK Albums Chart của Liên hiệp Anh, trở thành nghệ sĩ solo nam thứ hai trẻ nhất có album quán quân tại đây.[19] Tại Nhật Bản, album đạt vị trí thứ bảy trên bảng xếp hạng Oricon với doanh số 13.886 bản.[20]

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên bài hát Sáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "All Around the World" (hợp tác với Ludacris) Justin Bieber, Nasri Atweh, Adam Messinger, Nolan Lambroza, Christopher Bridges Messinger, Nasri, Nolan Lambroza 4:02
2. "Boyfriend"   Bieber, Mike Posner, Mason Levy, Matthew Musto Posner, MdL 2:53
3. "As Long as You Love Me" (hợp tác với Big Sean) Rodney "Darkchild" Jerkins, Andre Lindal, Atweh, Bieber, Sean Anderson, Darkchild, Lindal 3:49
4. "Catching Feelings"   Bieber, Patrick "j.Que" Smith, Antonio Dixon, Eric Dawkins, Damon Thomas, Kenneth Edmonds The Pentagon, j.Que 3:54
5. "Take You"   Bieber, Raphaël Judrin, Pierre-Antoine Melki, Ross Golan, James Abrahart, Alex Dezen, Ben Maddahi soFLY & Nius 3:40
6. "Right Here" (hợp tác với Drake) Bieber, Chauncey Hollis, Aubrey Graham, Eric Bellinger Hit-Boy 3:24
7. "Fall"   Bieber, Mason Levy, Jacob Lutrell MdL, Lutrell 4:08
8. "Die in Your Arms"   Jerkins, Dennis "Aganee" Jenkins, Travis Sayles, Thomas Lumpkins, Kelly Lumpkins, Bieber, Berry Gordy, Alphonso Mizell, Freddie Perren, Deke Richards, Herb Rooney Darkchild, Aganee, Sayles 3:57
9. "Thought of You"   Bieber, Ariel Rechtshaid, Thomas Pentz, Bellinger Ariel Rechtshaid, Diplo 3:50
10. "Beauty and a Beat" (hợp tác với Nicki Minaj) Max Martin, Anton Zaslavski, Savan Kotecha, Onika Maraj Martin, Zedd 3:48
11. "One Love"   Bieber, Brandon Green Bei Maejor 3:54
12. "Be Alright"   Bieber, Dan Kanter Bieber, Kanter 3:09
13. "Believe"   Bieber, Atweh, Messinger, Lambroza, Tucker Messinger, Nasri 3:42
Ghi chú[22]

Xếp hạng và lượng tiêu thụ[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2012) Vị trí cao nhất
Flag of Australia.svg Australian Albums Chart[23] 1
Flag of Austria.svg Austrian Albums Chart[24] 1
Flag of Belgium (civil).svg Belgian Albums Chart (Flanders)[25] 2
Flag of Belgium (civil).svg Belgian Albums Chart (Wallonia)[26] 2
Flag of Canada.svg Canadian Albums Chart[18] 1
Flag of Croatia.svg Croatian Albums Chart[27] 40
Flag of the Czech Republic.svg Czech Albums Chart[28] 6
Flag of Denmark.svg Danish Albums Chart[29] 1
Flag of the Netherlands.svg Dutch Albums Chart[30] 2
Flag of Finland (bordered).svg Finnish Albums Chart[31] 3
Flag of France.svg French Albums Chart[32] 3
Flag of Germany.svg German Albums Chart[33] 3
Flag of Greece.svg Greek Albums Chart[34] 4
Flag of Hungary.svg Hungarian Albums Chart[35] 27
Flag of Ireland.svg Irish Albums Chart[36] 1
Flag of Italy.svg Italian Albums Chart[37] 1
Flag of Japan (bordered).svg Japanese Albums Chart[20] 7
Flag of Mexico.svg Mexican Albums Chart[38] 1
Flag of New Zealand.svg New Zealand Albums Chart[39] 1
Flag of Norway.svg Norwegian Albums Chart[40] 1
Flag of Finland (bordered).svg Polish Albums Chart[41] 4
Flag of Portugal.svg Portuguese Albums Chart[42] 2
Flag of Scotland.svg Scottish Albums Chart[43] 3
Flag of Spain.svg Spanish Albums Chart[44] 1
Flag of Sweden.svg Swedish Albums Chart[45] 1
Flag of Switzerland.svg Swiss Albums Chart[46] 3
Flag of the United Kingdom.svg UK Albums Chart[47] 1
Flag of the United States.svg Billboard 200[17] 1

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Doanh số
Flag of Brazil.svg Brazil (ABPD)[48] Bạch kim
Flag of Spain.svg Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[49] Vàng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Hãng đĩa
 Úc [50] 15 tháng 6, 2012 Universal Music
 Đức [51]
 Ireland [52] Def Jam, Mercury
 Liên hiệp Anh [53] 18 tháng 6, 2012
 Mỹ [54] 19 tháng 6, 2012 Schoolboy, RBMG, Island
 Ba Lan[55] Universal Music
 Nhật Bản [56] 20 tháng 6, 2012

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Doanh số đĩa số của 'Boyfriend' bởi Justin Bieber. Billboard. Truy cập 4 tháng 7, 2012
  2. ^ Đĩa đơn thứ hai của 'Believe' là 'As Long As You Love Me. Billboard. Truy cập 4 tháng 7, 2012.
  3. ^ “Justin Bieber's Birthday: Turns 18 with Ellen DeGeneres and a $100K Car”. ABC News. 1 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2012. 
  4. ^ “Justin Bieber - New Single Boyfriend Available 3.26.12”. Justinbiebermusic.com. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2012. 
  5. ^ “Twitter / Justin Bieber: and u guys keep asking. so...”. Twitter.com. 23 tháng 2 năm 2012. 
  6. ^ a ă “Believe – Justin Bieber”. Metacritic. CBS Interactive. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012. 
  7. ^ Kellman, Andy. “Believe – Justin Bieber”. Allmusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  8. ^ Koski, Genevieve (26 tháng 6 năm 2012). “Justin Bieber: Believe”. The A.V. Club. Onion, Inc. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  9. ^ a ă Shaw, Natalie (16 tháng 6 năm 2012). “Review of Justin Bieber – Believe”. BBC Music. BBC Online. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012. 
  10. ^ a ă Anderson, Kyle (13 tháng 6 năm 2012). “Believe (2012)”. Entertainment Weekly. Time Inc. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012. 
  11. ^ Gill, Andy (16 tháng 6 năm 2012). “Album: Justin Bieber, Believe (Mercury)”. The Independent. Independent Print Limited. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012. 
  12. ^ Wood, Mikael (18 tháng 6 năm 2012). “With 'Believe,' Justin Bieber's at top of his vocal game”. Los Angeles Times. Tribune Company. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  13. ^ Ritchie, Kevin (21 tháng 6 năm 2012). “Justin Bieber – Believe”. Now. Now Communications. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  14. ^ Hermione, Hoby (17 tháng 6 năm 2012). “Justin Bieber: Believe – review”. The Observer. guardian.co.uk. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  15. ^ a ă Dolan, Jon (15 tháng 6 năm 2012). “Believe”. Rolling Stone. Wenner Media. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2012. 
  16. ^ Henderson, Eric (22 tháng 6 năm 2012). “Justin Bieber: Believe”. Slant Magazine. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  17. ^ a ă Caulfield, Keith (26 tháng 6 năm 2012). “Official: Justin Bieber's 'Believe' Is Year's Biggest Debut, Bows at No. 1”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  18. ^ a ă Dowling, Marianne (27 tháng 6 năm 2012). “Bieber's 'Believe' debuts at No. 1”. Jam! CANOE. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  19. ^ Jones, Alan (25 tháng 6 năm 2012). “Official Charts Analysis: Bieber beats Cheryl to No.1 by 3,181 sales”. Music Week. Intent Media. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  20. ^ a ă “2012年06月18日~2012年06月24日のCDアルバム週間ランキング” [Weekly CD Albums Chart – 2012.06.18~2012.06.24] (bằng tiếng Nhật). Oricon. 2 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  21. ^ “ビリーヴ~デラックス・エディション[国内盤][CD+DVD]” [Believe – Deluxe Edition [Limited domestic] [CD + DVD]] (bằng tiếng Nhật). Universal Music Japan. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  22. ^ (2012) Ghi chú album Believe của Justin Bieber [liner notes]. Island Records, Raymond Braun Media Group, School Boy Records.
  23. ^ “Justin Bieber – Believe”. Australian Recording Industry Association. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012. 
  24. ^ “Justin Bieber – Believe” (bằng tiếng Đức). IFPI Austria. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  25. ^ “Justin Bieber – Believe” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012. 
  26. ^ “Justin Bieber – Believe” (bằng tiếng Pháp). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012. 
  27. ^ “Top Kombiniranih – Tjedan 25. 2012.” (bằng Croatian). Hrvatska Diskografska Udruga. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2012. 
  28. ^ “TOP50 Prodejní – Bieber Justin – Believe” (bằng Czech). IFPI Czech Republic. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  29. ^ “Justin Bieber – Believe”. IFPI Denmark. Hung Medien. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2012. 
  30. ^ “Justin Bieber – Believe” (bằng tiếng Hà Lan). MegaCharts. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012. 
  31. ^ “Justin Bieber – Believe”. IFPI Finland. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2012. 
  32. ^ “Justin Bieber – Believe” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2012. 
  33. ^ “Justin Bieber, Believe” (bằng tiếng Đức). Media Control. charts.de. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  34. ^ “Official Cyta-IFPI Albums Sales Chart” (bằng Greek). IFPI Greece. CYTA. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2012.  Note: Select "Εβδομάδα 25η (17/06-23/06) 2012".
  35. ^ “Top 40 album- és válogatáslemez-lista – 2012. 25. hét” (bằng Hungarian). MAHASZ. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2012. 
  36. ^ “Top 75 Artist Album, Week Ending 21 June 2012”. Irish Recorded Music Association. Chart-Track. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012. 
  37. ^ “Justin Bieber – Believe”. Federation of the Italian Music Industry. Hung Medien. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2012. 
  38. ^ “Top 100 México – Semana Del 18 al 24 de Junio del 2012” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2012. 
  39. ^ “Justin Bieber – Believe”. Recording Industry Association of New Zealand. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  40. ^ “Justin Bieber – Believe”. Verdens Gang. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012. 
  41. ^ “Oficjalna lista sprzedaży”. OLiS. 2 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2012. 
  42. ^ “Justin Bieber – Believe”. Associação Fonográfica Portuguesa. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2012. 
  43. ^ “2012 Top 40 Scottish Albums Archive”. Official Charts Company. 30 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012. 
  44. ^ “Justin Bieber – Believe”. Productores de Música de España. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012. 
  45. ^ “Justin Bieber – Believe”. Swedish Recording Industry Association. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012. 
  46. ^ “Justin Bieber – Believe”. Media Control. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2012. 
  47. ^ “2012 Top 40 Official UK Albums Archive”. Official Charts Company. 30 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2012. 
  48. ^ Associação Brasileira dos Produtores de Discos - 'Belive' Justin Bieber. ABPD. Truy cập 4 tháng 7 năm 2012.
  49. ^ Música de Espana - 'Belive' Justin Bieber. PROMUSICAE. Truy cập 4 tháng 7 năm 2012.
  50. ^ “Justin Bieber Store – Believe”. Getmusic. Universal Music Australia. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2012. 
  51. ^ “Justin Bieber – Diskografie – Believe (Standard Edt.)” (bằng tiếng Đức). Universal Music Germany. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2012. 
  52. ^ “Bieber,justin – Believe”. Tower Records Ireland. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2012. 
  53. ^ “Justin Bieber: Believe”. HMV. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2012. 
  54. ^ “Believe: Justin Bieber”. Amazon.com. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2012. 
  55. ^ “Justin Bieber – Believe” (bằng Polish). Universal Music Poland. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2012. 
  56. ^ “ビリーヴ [国内盤][CD] [初回限定盤]” [Believe [CD Domestic] [CD] [Limited Edition]] (bằng tiếng Nhật). Universal Music Japan. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2012.