Đạt-lai Lạt-ma

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Đạt-lại Lạt-ma)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đạt-lai Lạt-ma
1st Dalai Lama.jpg
Triều đại 1391–1474
Tibetan

ཏཱ་ལའི་བླ་མ་

</noinclude>
Wylie transliteration taa la'i bla ma
Pronunciation [taːlɛː lama]
Conventional Romanisation Dalai Lama
Hoàng tộc Dalai Lama

Bản mẫu:Dự án Phật giáo Tây Tạng Đạt-lại Lạt-ma (tiếng Tây Tạng: ཏཱ་ལའི་བླ་མ་) hay Đạt-lai Lạt-ma hay Đa Lai La Ma là danh hiệu của một nhà lãnh đạo tinh thần của Phật giáo Tây Tạng thuộc trường phái Cách-lỗ.

Tên gọi và lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đạt-lại Lạt-ma là phiên âm Hán Việt từ chữ Hán 達賴喇嘛. Trên thực tế, sách báo tiếng Việt sử dụng thường xuyên Đạt Lai Lạt Ma. "Đạt-lại" có gốc từ tiếng Mông Cổ nghĩa là "biển cả" còn "Lạt-ma" là từ tiếng Tây Tạng được dịch từ tiếng Phạn guru गुरू là từ xưng hô dành cho các vị Đạo sư. "Đạt-lại Lạt-ma" có nghĩa là "Đạo sư với trí huệ như biển cả". Trong lối dùng hàng ngày nhiều người còn dùng Phật sống để chỉ Đạt-lại Lạt-ma.

Theo truyền thống của người Tây Tạng, Đạt-lại Lạt-ma là hiện thân lòng từ của chư Phật và Bồ Tát, người chọn con đường tái sinh trở lại kiếp người để cứu giúp chúng sanh. Danh hiệu Đạt-lại Lạt-ma cũng được hiểu là Hộ Tín, "Người bảo vệ đức tin", Huệ Hải, "Biển lớn của trí tuệ", Pháp vương, "Vua của Chánh Pháp", Như ý châu, "Viên bảo châu như ý"...

Danh hiệu Đạt-lại Lạt-ma được vua Mông Cổ Altan Khan phong cho phương trượng của trường phái Cách-lỗ (bo. དགེ་ལུགས་པ་, hay Hoàng giáo) vào năm 1578. Kể từ 1617, Đạt-lại Lạt-ma thứ 5 trở thành người lãnh đạo chính trị và tinh thần của Tây Tạng. Kể từ đó, người Tây Tạng xem Đạt-lại Lạt-ma là hiện thân của Quán Thế ÂmBan-thiền Lạt-ma là người phụ chính. Mỗi một Đạt-lại Lạt-ma được xem là tái sinh của vị trước. Vị Đạt-lại Lạt-ma thứ 6 có trình độ học thuật rất cao thâm và cũng là một nhà thơ.

Trái với quan điểm thông thường, Đạt-lại Lạt-ma không phải là người lãnh đạo tinh thần cao nhất của trường phái Cách-lỗ, địa vị này có tên là Ganden Tripa ( Bậc Trì Giữ Pháp Tòa ) .

Vị Đạt-lại Lạt-ma hiện nay là vị thứ 14, sống lưu vong tại Ấn Độ từ 1959 đến nay. Sư được trao giải Nobel Hòa bình năm 1989, đồng thời là người đại diện Phật giáo xuất sắc hiện nay trên thế giới. Các tác phẩm Sư viết trình bày Phật giáo Tây Tạng và Phật pháp nói chung được rất nhiều người đọc kể cả người trong các nước Tây phương.

Danh sách các vị Đạt-lại Lạt-ma[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Căn-đôn Châu-ba (Gendun Drup, དགེ་འདུན་གྲུབ་པ་, 1391–1474)
  2. Căn-đôn Gia-mục-thố (Gendun Gyatso, དགེ་འདུན་རྒྱ་མཚོ་, 1475–1542)
  3. Toả-lãng Gia-mục-thố (Sonam Gyatso, བསོད་ནམས་རྒྱ་མཚོ་, 1543–1588)
  4. Vinh-đan Gia-mục-thố (Yonten Gyatso, ཡོན་ཏན་རྒྱ་མཚོ་, 1589–1616)
  5. La-bốc-tạng Gia-mục-thố (Ngawang Lobsang Gyatso, ངག་དབང་བློ་བཟང་རྒྱ་མཚོ་, 1617–1682)
  6. Thương-ương Gia-mục-thố (Tsangyang Gyatso, ཚངས་དབྱངས་རྒྱ་མཚོ་, 1683–1706)
  7. Cách-tang Gia-mục-thố (Kelzang Gyatso, བསྐལ་བཟང་རྒྱ་མཚོ་, 1708–1757)
  8. Khương-bạch Gia-mục-thố (Jamphel Gyatso, འཇམ་དཔལ་རྒྱ་མཚོ་, 1758–1804)
  9. Long-đa Gia-mục-thố (Lungtok Gyatso, ལུང་རྟོགས་རྒྱ་མཚོ་, 1806–1815)
  10. Sở-xưng Gia-mục-thố (Tsultrim Gyatso, ཚུལ་ཁྲིམས་རྒྱ་མཚོ་, 1816–1837)
  11. Khải-châu Gia-mục-thố (Khendrup Gyatso, མཁས་གྲུབ་རྒྱ་མཚོ་, 1838–1856)
  12. Thành-liệt Gia-mục-thố (Trinley Gyatso, འཕྲིན་ལས་རྒྱ་མཚོ་, 1856–1875)
  13. Thổ-đan Gia-mục-thố (Thubten Gyatso, ཐུབ་བསྟན་རྒྱ་མཚོ་, 1876–1933)
  14. Đăng-châu Gia-mục-thố (Tenzin Gyatso, བསྟན་འཛིན་རྒྱ་མཚོ་, 1935–nay)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng các chữ viết tắt
bo.: Bod skad བོད་སྐད་, tiếng Tây Tạng | ja.: 日本語 tiếng Nhật | ko.: 한국어, tiếng Triều Tiên |
pi.: Pāli, tiếng Pali | sa.: Sanskrit संस्कृतम्, tiếng Phạn | zh.: 中文 chữ Hán


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]