Công đảng Úc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Đảng Lao động Úc)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Công đảng Úc
Đảng Lao động Úc
Australian Labor Party Logo
Lãnh tụ Bill Shorten
Phó lãnh tụ Wayne Swan
Chủ tịch đảng Jenny McAllister
Thành lập 1891
Văn phòng Centenary House
19 National Circuit
BARTON ACT 2600
Xu hướng
chính trị
Dân chủ xã hội
Vị trí
chính trị
Trung tả
Website www.alp.org.au

Công đảng Úc (tiếng Anh: Australian Labor Party) còn gọi là Đảng Lao động Úc, là một đảng chính trị lớn của nước Úc. Cùng với Liên đảng Tự do/Quốc gia, đây là một trong hai chính đảng lớn nhất tại hai cấp liên bang và tiểu bang trên toàn nước Úc.

Thành lập năm 1891 và lớn mạnh trong phong trào nghiệp đoàn và giới công nhân lao động thời thuộc địa, đường lối và chính sách của Công đảng chịu ảnh hưởng từ các phong trào lao động ; đồng thời, đại diện các nghiệp đoàn vẫn có chân trong cơ cấu chiến lược của đảng ở các cấp. Công đảng tự nhận mình theo khuynh hướng chủ nghĩa xã hội dân chủ và đấu tranh ủng hộ cho các tầng lớp lao động chống lại áp bức, bóc lột. Tuy nhiên, trong những năm gần đây đảng đang chịu nhiều áp lực từ quá trình đấu tranh chính trị nội bộ giữa hai nhóm tả và hữu khuynh trong đảng, và lời kêu gọi mở rộng để vượt ra khỏi vai trò và ảnh hưởng của các nghiệp đoàn.[1]

Công đảng còn là đảng chính trị lâu đời nhất trong chính trường liên bang Úc, liên tục tranh cử cho các ghế của Quốc hội Úc từ cuộc bầu cử đầu tiên sau ngày thành lập Liên bang Úc năm 1901. Thất bại trong cuộc bầu cử năm 2013, đảng bị đẩy về thế đối lập trong Quốc hội và chính phủ liên bang. Dưới quyền lãnh đạo của Bill Shorten, Công đảng đã gia tăng số phiếu đảng kể tại cuộc tổng tuyển cử năm 2016, và giành ít nhất 69 ghế trong Quốc hội.

Nhiều chính phủ các tiểu bang cũng do đảng này nắm giữ.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tuy là một đảng chính trị Úc, tên chính thức của đảng này trong tiếng Anh viết chữ Labor bằng lối Mỹ thay vì lối Úc (Labour). Năm 1908 tên tiếng Anh của Đảng là Australian Labour Party. Đến năm 1912 đảng đổi tên thành Australian Labor Party theo đề nghị của King O'Malley một thành viên Đảng, lúc bấy giờ có ảnh hưởng từ phong trào lao động Mỹ[2].

Trong các tài liệu tiếng Việt tại Việt Nam, danh xưng Đảng được ghi là Công đảng[3][4]. Trong khi đó, các tài liệu tiếng Việt ở nước ngoài lại dùng nhiều từ đảng Lao động.[5]

Cấu trúc tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Chấp hành Toàn quốc và Ban Thư ký[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Chấp hành Toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng chỉ sau Hội nghị Toàn quốc Đảng Lao động. Cơ quan này có nhiệm vụ tổ chức Hội nghị đảng diễn ra 3 năm một lần, thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Hội nghị; giải thích Điều lệ đảng, Cương lĩnh của đảng và các nghị quyết của Hội nghị toàn quốc; và điều chuyển nhân sự ở liên bang.

Đảng Lao động tổ chức Hội nghị đại biểu toàn quốc 3 năm một lần. Đại biểu tham dự hội nghị được chọn và đề cử từ cấp cơ sở đảng ở các tiểu bang, lãnh thổ và từ các nghiệp đoàn lớn nhỏ. Hội nghị là cơ quan duy nhất có quyền ban hành và sửa đổi Cương lĩnh chính trị, bầu ra Ban chấp hành Toàn quốc và Ban thư ký Toàn quốc. Thư ký Toàn quốc của đảng hiện nay là George Wright. Đại hội đảng gần đây nhất là Đại hội lần thứ 47, diễn ra từ ngày 24 đến 26 tháng 7 năm 2015.[6]

Thư ký Toàn quốc không chỉ là người đứng đầu, giữ vai trò điều hành Văn phòng trung ương mà còn là chỉ huy chính trong các chiến dịch tranh cử cấp liên bang và địa phương của đảng Lao động. Thư ký Toàn quốc là lãnh đạo Ban Thư ký, cơ quan đóng vai trò làm cơ quan thi hành của Ban Chấp hành toàn quốc đối với các công việc của trung ương đảng và các cơ sở trực thuộc.

Danh sách lãnh đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Thời gian Thủ tướng
Bill Shorten 2013 - nay
Kevin Rudd 2013 2013
Julia Gillard 2010 - 2013 2010 - 2013
Kevin Rudd 20062010 2007 - 2010
Kim Beazley 2005 – 2006
Mark Latham 2003 – 2005
Simon Crean 2001 – 2003
Kim Beazley 1996 – 2001
Paul Keating 1991 – 1996 1991 – 1996
Bob Hawke 1983 – 1991 1983 – 1991
Bill Hayden 1977 – 1983
Gough Whitlam 1967 – 1977 1972 – 1975
Arthur Calwell 1960 – 1967
H.V. Evatt 1951 – 1960
Ben Chifley 1945 – 1951 1945 – 194
Frank Forde 1945 1945, tạm thời
John Curtin 1935 – 1945 1941 – 1945
James Scullin 1928 – 1935 1929 – 1932
Matthew Charlton 1922 – 1928
Frank Tudor 1916 – 1922
Billy Hughes[7] 1915 – 1916 1915–23
Andrew Fisher 1907 – 1915 1908 – 1909
1910 – 1913
1914 – 1915
Chris Watson 1901 – 1907 1904

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]