Quân ủy Trung ương Trung Quốc
Trụ sở Ủy ban Quân sự Trung ương, cũng là trụ sở Bộ Quốc phòng | |
| Tổng quan Cơ quan | |
|---|---|
| Thành lập | 28 tháng 9 năm 1954 (Quân ủy Trung ương Đảng) 18 tháng 6 năm 1983 (Quân ủy Trung ương Nhà nước) |
| Cơ quan tiền thân | |
| Quyền hạn | Trung Quốc |
| Trụ sở | Tòa nhà 1 tháng 8, Bắc Kinh |
| Khẩu hiệu | Vì nhân dân phục vụ Nghe Đảng chỉ huy, đạt tới thắng trận, tác phong vượt trội |
| Các Lãnh đạo Cơ quan | |
| Trực thuộc cơ quan | Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc (và Ủy ban thường vụ) |
| Cơ quan trực thuộc | |
| Tài liệu chủ chốt | |
| Website | http://81.cn/jw_208551/index.html |
| Quân ủy Trung ương Trung Quốc | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| Giản thể | 中央军事委员会 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phồn thể | 中央軍事委員會 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ủy ban Quân sự Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| Giản thể | 中国共产党和中华人民共和国中央军事委员会 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phồn thể | 中國共產黨和中華人民共和國中央軍事委員會 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ủy ban Quân sự Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| Giản thể | 中国共产党中央军事委员会 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phồn thể | 中國共產黨中央軍事委員會 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ủy ban Quân sự Trung ương Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| Giản thể | 中华人民共和国中央军事委员会 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phồn thể | 中華人民共和國中央軍事委員會 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
| |||||||||||||||||||||||||||||||||
Ủy ban Quân sự Trung ương Trung Quốc, thường được gọi là Quân ủy Trung ương Trung Quốc, là cơ quan lãnh đạo quân sự cao nhất của Đảng Cộng sản Trung Quốc và Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, đứng đầu Quân Giải phóng Nhân dân, Lực lượng Cảnh sát Vũ trang Nhân dân và Dân quân Trung Quốc.
Về mặt kỹ thuật, có hai Quân ủy Trung ương: Quân ủy Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc và Quân ủy Trung ương Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Theo nguyên tắc "một cơ cấu, hai tên gọi", cả hai Quân ủy Trung ương đều có cùng nhân sự, tổ chức và chức năng.
Chủ tịch Quân ủy Trung ương thường là Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Trung Quốc. Hầu hết các ủy viên mang quân hàm tướng, đô đốc, nhưng chủ tịch luôn là lãnh đạo cấp cao nhất của Đảng Cộng sản Trung Quốc theo nguyên tắc Đảng chỉ huy súng nhằm đảm bảo sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng. Trụ sở Quân ủy Trung ương là khu nhà Bộ Quốc phòng ở Bắc Kinh.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Năm 2016, Tổng Bí thư Tập Cận Bình tiến hành cải cách quốc phòng, quân sự toàn diện, cải tổ bốn tổng bộ cũ thành 15 bộ, ủy ban, cơ quan trực thuộc.[1]
Chức năng
[sửa | sửa mã nguồn]Quân ủy Trung ương thực hiện quyền lãnh đạo về biên phòng, phòng thủ trên biển, phòng không và các vấn đề an ninh quan trọng khác[2] và có thẩm quyền chỉ huy tối cao đối với các lực lượng vũ trang của Trung Quốc, bao gồm Quân Giải phóng Nhân dân, Lực lượng Cảnh sát Vũ trang Nhân dân và Dân quân.[3]
Trong hệ thống chính trị đảng-quân-chính của Trung Quốc, bản thân Quân ủy Trung ương là một cơ quan ra quyết định, nhưng hoạt động hàng ngày không minh bạch bằng Ủy ban Trung ương hay Quốc vụ viện. Ảnh hưởng của Quân ủy Trung ương thay đổi tùy thuộc vào thời kỳ và các nhà lãnh đạo. Quân ủy Trung ương không tương đương về mặt tổ chức với Bộ Quốc phòng của của những nước khác; Bộ Quốc phòng Trung Quốc chỉ có vai trò liên lạc với quân đội nước ngoài và không có thẩm quyền chỉ huy các lực lượng vũ trang.[3]
Cơ cấu tổ chức
[sửa | sửa mã nguồn]Có hai Quân ủy Trung ương: Quân ủy Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc và Quân ủy Trung ương Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Theo nguyên tắc "một cơ cấu, hai tên gọi", cả hai Quân ủy Trung ương đều có cùng nhân sự, tổ chức và chức năng.[4][5][a] Hệ thống Quân ủy Trung ương Đảng và Nhà nước cho phép Đảng Cộng sản Trung Quốc giám sát các hoạt động chính trị, quân sự của Quân Giải phóng Nhân dân,[7] bao gồm ban hành chỉ thị về việc bổ nhiệm sĩ quan cấp cao, triển khai quân và chi tiêu vũ khí.[8] Quân ủy Trung ương hoạt động bí mật và các phiên họp hầu như không được công khai.[9]
Quân ủy Trung ương gồm một chủ tịch, các phó chủ tịch và những ủy viên khác.[3] Chủ tịch Quân ủy Trung ương thường đồng thời là tổng bí thư Đảng Cộng sản Trung Quốc.[10]
Các bộ, ủy ban, cơ quan trực thuộc
[sửa | sửa mã nguồn]Trước năm 2016, Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc được tổ chức thành bốn tổng bộ. Các tổng bộ được cải tổ thành 15 cơ quan trực thuộc Quân ủy Trung ương theo cải cách quốc phòng, quân sự năm 2016 của Tổng Bí thư Tập Cận Bình,[1] bao gồm:[11]
- Văn phòng Quân ủy Trung ương (cấp phó quân khu)
- Bộ Tham mưu liên hợp (cấp ủy viên Quân ủy Trung ương)
- Bộ Công tác chính trị (cấp ủy viên Quân ủy Trung ương)
- Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật (cấp ủy viên Quân ủy Trung ương)
- Ủy ban Chính trị Pháp luật (cấp quân khu)[12]
- Bộ Bảo đảm hậu cần (cấp phó quân khu)
- Bộ Phát triển trang bị (cấp phó quân khu)
- Bộ Quản lý huấn luyện (cấp phó quân khu)
- Bộ Động viên quốc phòng (cấp phó quân khu)
- Ủy ban Khoa học Công nghệ (cấp phó quân khu)
- Văn phòng Quy hoạch chiến lược (cấp chính quân)
- Văn phòng Cải cách và Biên chế (cấp chính quân)
- Văn phòng Hợp tác quân sự quốc tế (cấp chính quân)
- Văn phòng Kiểm toán (cấp chính quân)
- Tổng cục Quản lý các cơ quan (cấp chính quân)
Bộ Tham mưu liên hợp là trung tâm chỉ huy của toàn bộ lực lượng vũ trang Trung Quốc, có nhiệm vụ xử lý công việc hành chính hàng ngày của Quân ủy Trung ương. Văn phòng Quân ủy Trung ương xử lý thông tin liên lạc, tài liệu của Quân ủy Trung ương, sắp xếp các cuộc họp và truyền đạt mệnh lệnh, chỉ thị đến các cơ quan cấp dưới.[13]
Ủy viên
[sửa | sửa mã nguồn]Theo quy định của pháp luật, chủ tịch Quân ủy Trung ương không được phong quân hàm, còn phó chủ tịch và các ủy viên Quân ủy Trung ương được phong quân hàm tướng hoặc đô đốc tùy theo chức vụ của họ.[14]
Thành phần Quân ủy Trung ương Đảng hiện tại được phê chuẩn tại Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XX vào tháng 10 năm 2022; thành phần Quân ủy Trung ương Nhà nước được phê chuẩn tại kỳ họp thứ nhất của Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc khóa XIV.[15][16]
Chủ tịch Quân ủy Trung ương:
Phó chủ tịch Quân ủy Trung ương (1):
Thượng tướng Trương Hựu Hiệp, ủy viên Bộ Chính trị khóa 19, khóa 20
Ủy viên Quân ủy Trung ương (2):
Thượng tướng Lưu Chấn Lập, Tham mưu trưởng Bộ Tham mưu liên hợp
Thượng tướng Trương Thăng Dân, Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật
Lãnh đạo đương nhiệm
[sửa | sửa mã nguồn]| Chức danh, cơ quan | Lãnh đạo |
|---|---|
| Thành phần Quân ủy Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa 20 | |
| Chủ tịch | Tập Cận Bình |
| Phó chủ tịch | Trương Hựu Hiệp |
| Ủy viên | Lưu Chấn Lập |
| Thành phần Quân ủy Trung ương Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa khóa 14 | |
| Chủ tịch | Tập Cận Bình |
| Phó chủ tịch | Trương Hựu Hiệp |
| Ủy viên | Lưu Chấn Lập |
| Cơ quan chức năng Quân ủy Trung ương | |
| Văn phòng Quân ủy Trung ương | Chánh văn phòng: Trung tướng Phương Vĩnh Tường |
| Bộ Tham mưu liên hợp | Tham mưu trưởng: Thượng tướng Lưu Chấn Lập |
| Bộ Công tác chính trị | Chủ nhiệm: Đô đốc Miêu Hoa |
| Bộ Bảo đảm hậu cần | Bộ trưởng: Thiếu tướng Trương Lâm
Chính ủy: Khuyết |
| Bộ phát triển trang bị | Bộ trưởng: Thượng tướng Hứa Học Cường
Chính ủy: Khuyết |
| Bộ Quản lý huấn luyện | Bộ trưởng: Trung tướng Vương Bằng
Chính ủy: Khuyết |
| Bộ Động viên quốc phòng | Bộ trưởng: Trung tướng Lưu Phát Khánh
Chính ủy: Trung tướng Vương Đông Hải (王东海) |
| Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật | Bí thư: Thượng tướng Quân chủng Tên lửa Trương Thăng Dân |
| Ủy ban Chính trị Pháp luật | Bí thư: Đô đốc Vương Nhân Hoa |
| Ủy ban Khoa học Công nghệ | Bí thư: Phó đô đốc Triệu Hiểu Triết |
| Văn phòng Quy hoạch chiến lược | Chủ nhiệm: Thiếu tướng Thẩm Phương Ngô (沈方吾) |
| Văn phòng Cải cách và Biên chế | Chủ nhiệm: Thiếu tướng Lý Bằng Dực (李鹏翼) |
| Văn phòng Hợp tác quân sự quốc tế | Chủ nhiệm: Thiếu tướng Không quân Lý Bân (李斌) |
| Văn phòng Kiểm toán | Kiểm toán trưởng: Thiếu tướng Tôn Bân (孙斌) |
| Tổng cục Quản lý các cơ quan | Cục trưởng: Thiếu tướng Không quân Lưu Trường Xuân (刘长春)
Chính ủy: Thiếu tướng Không quân Hàn Quốc Khải (韩国启) |
| Trung tâm chỉ huy tác chiến liên hợp | |
| Trung tâm chỉ huy tác chiến liên hợp | Tổng tư lệnh: Tập Cận Bình |
| Quân khu | |
| Chiến khu Đông Bộ | Tư lệnh: Thượng tướng Lâm Hướng Dương
Chính ủy: Đô đốc Lưu Thanh Tùng |
| Chiến khu Nam Bộ | Tư lệnh: Thượng tướng Ngô Á Nam
Chính ủy: Thượng tướng Vương Văn Toàn |
| Chiến khu Tây Bộ | Tư lệnh: Thượng tướng Uông Hải Giang
Chính ủy: Thượng tướng Lý Phượng Bưu |
| Chiến khu Bắc Bộ | Tư lệnh: Thượng tướng Hoàng Minh
Chính ủy: Thượng tướng Trịnh Tuyền |
| Chiến khu Trung Bộ | Tư lệnh: Khuyết
Chính ủy: Thượng tướng Từ Đức Thanh |
| Quân chủng Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc | |
| Lục quân | Tư lệnh: Thượng tướng Lý Kiều Minh (李桥铭)
Chính ủy: Thượng tướng Trần Huy (陈辉) |
| Hải quân | Tư lệnh: Đô đốc Hồ Trung Minh
Chính ủy: Đô đốc Viên Hoa Trí |
| Không quân | Tư lệnh: Thượng tướng Thường Đinh Cầu
Chính ủy: Thượng tướng Quách Phổ Hiệu |
| Quân chủng Tên lửa | Tư lệnh: Thượng tướng Vương Hậu Bân
Chính ủy: Thượng tướng Từ Tây Thịnh |
| Lực lượng Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc | |
| Lực lượng Hàng không vũ trụ | Tư lệnh: Trung tướng Hác Vệ Trung (郝卫中)
Chính ủy: Khuyết |
| Lực lượng Không gian mạng | Tư lệnh: Trung tướng Trương Minh Hoa (张明华)
Chính ủy: Trung tướng Không quân Hàn Hiểu Đông (韩晓东) |
| Lực lượng Chi viện thông tin | Tư lệnh: Trung tướng Tất Nghị (毕毅)
Chính ủy: Thượng tướng Lý Vĩ |
| Lực lượng Bảo đảm hậu cần | Tư lệnh: Trung tướng Không quân Vương Kháng Bình (王抗平)
Chính ủy: Phó đô đốc Cao Đại Quang (高大光) |
| Cơ sở giáo dục trực thuộc Quân ủy Trung ương | |
| Viện Hàn lâm Khoa học Quân sự Trung Quốc | Viện trưởng: Thượng tướng Dương Học Quân
Chính ủy: Thượng tướng Lăng Hoán Tân |
| Đại học Quốc phòng Trung Quốc | Hiệu trưởng: Thượng tướng Tiêu Thiên Lượng (肖天亮)
Chính ủy: Trung tướng Chung Thiệu Quân |
| Đại học Công nghệ Quốc phòng Trung Quốc | Hiệu trưởng: Thiếu tướng Lê Tương (黎湘)
Chính ủy: Trung tướng Không quân Trần Quốc Cường (陈国强) |
| Cơ quan chỉ huy Lực lượng Cảnh sát Vũ trang Nhân dân | |
| Lực lượng Cảnh sát Vũ trang Nhân dân | Quyền tư lệnh: Trung tướng Tào Quân Chương (曹均章)
Chính ủy: Thượng tướng Trương Hồng Binh |
Bầu cử
[sửa | sửa mã nguồn]Ủy viên Quân ủy Trung ương Đảng do Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc bầu ra.[17] Trên thực tế, Ban Thường vụ Bộ Chính trị quyết định thành phần Quân ủy Trung ương Đảng. Ủy viên Quân ủy Trung ương Nhà nước do Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc bầu ra và báo cáo với Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc và Ủy ban Thường vụ.[18][9] Việc Quân ủy Trung ương Đảng và Nhà nước được bầu riêng đôi khi dẫn đến sự khác biệt về thành phần của hai Quân ủy Trung ương vì các cơ quan Đảng, chẳng hạn như Đại hội đại biểu Toàn quốc và Ủy ban Trung ương, không họp đồng thời với Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc. Ví dụ, một số người được bầu vào Quân ủy Trung ương Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ 16 vào tháng 11 năm 2002, nhưng phải đến tháng 3 năm 2003 thì mới được bầu vào Quân ủy Trung ương Nhà nước khi kỳ họp thứ nhất của Đại hội đại biểu Nhân dân toàn quốc khóa X được triệu tập.
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Những nhà nước cộng sản khác thường chỉ có một ủy ban quân sự nhà nước gồm các ủy viên là đảng viên, ví dụ như Hội đồng quốc phòng nhà nước của Cộng hòa Dân chủ Đức. Trong trường hợp Cộng hòa Dân chủ Đức thì từng có một ủy ban quân sự đảng.[6]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b Lague, David; Lim, Benjamin Kang (ngày 23 tháng 4 năm 2019). "How China is replacing America as Asia's military titan". Reuters. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2020.
- ^ "Law of the People's Republic of China on National Defense". National People's Congress. ngày 26 tháng 12 năm 2020. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
- ^ a b c Liu, Zhen (ngày 18 tháng 10 năm 2022). "What is China's Central Military Commission and why is it so powerful?". South China Morning Post. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2023.
- ^ Wang, Yongsheng; Li, Yüping (2007). "Lijie Zhonggong Zhongyang Junshi Weiyuanhui de zucheng ji lishi beijing" 历届中共中央军事委员会的组成及历史背景 [The make-up and historical background of past iterations of the Central Military Commission]. Military History (bằng tiếng Trung): 11–14.
- ^ "Rumours swirl after China's defence minister, Li Shangfu, is sacked". The Economist. ngày 26 tháng 10 năm 2023. ISSN 0013-0613. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
...the state's Central Military Commission, a notional body that replicates another one with real power controlled by the party.
- ^ "Sicherheitskommission beim Politbüro des ZK der SED". Stasi-Unterlagen-Archiv (bằng tiếng Đức). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2024.
- ^ Saunders, Phillip C.; Scobell, Andrew, biên tập (ngày 31 tháng 12 năm 2020), "3. The Riddle in the Middle: China's Central Military Commission in the Twenty-first Century", PLA Influence on China's National Security Policymaking, Stanford University Press, tr. 84–119, doi:10.1515/9780804796286-005, ISBN 978-0-8047-9628-6, S2CID 242615158
- ^ "How China is Ruled: Military Affairs Commission". BBC News. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2010.
- ^ a b "Decoding Chinese Politics: Military". Asia Society. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2024.
- ^ Saunders et al. 2019, tr. 521.
- ^ "国防部新闻事务局官微发布中央军委机关英文译名". People's Daily (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2016.
- ^ Erickson, Andrew (ngày 11 tháng 4 năm 2024). "CMSI Note #5: Admiral Wang Renhua: Exemplifying Jointness and Oversight for China's Navy amid Xi's Grade-and-Rank Reforms". CMSI Notes.
- ^ "Introduction Appendix: Central Military Commission Reforms". National Defense University (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2024.
- ^ "Regulations on the Military Ranks of Officers of the Chinese People's Liberation Army". National People's Congress. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
- ^ "新一届中央军委委员中3位是从战火中走出的将军". Sina. ngày 27 tháng 10 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2017.
- ^ "New PRC Central Military Commission vice chairmen, members pledge allegiance to Constitution". Xinhua News Agency. ngày 11 tháng 3 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2023.
- ^ Panyue, Huang (ngày 27 tháng 10 năm 2022). "Full text of Constitution of Communist Party of China - China Military". China Military. Xinhua News Agency. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2023.
- ^ "Constitution of the People's Republic of China". National People's Congress. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2022.
Thư mục
[sửa | sửa mã nguồn]- Saunders, Phillip C.; Ding, Arthur S.; Scobell, Andrew; Yang, Andrew N.D.; Joel, Wuthnow, biên tập (2019). Chairman Xi Remakes the PLA: Assessing Chinese Military Reforms. Washington, D.C.: National Defense University Press. ISBN 978-1070233420.