Ứ máu tĩnh mạch

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Ứ máu tĩnh mạch (tiếng Anh: Venous stasis, hay venostasis), là tình trạng lưu thông máu chậm trong tĩnh mạch, thường là ở chân. Ứ máu tĩnh mạch là một yếu tố nguy cơ gây tắc nghẽn máu trong tĩnh mạch (Venous thrombosis), hoặc trong tĩnh mạch sâu (huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc deep vein thrombosis: DVT) [1] Nguyên nhân gây ứ đọng tĩnh mạch bao gồm thời gian bất động lâu dài có thể xảy ra khi lái xe,[2] bay, ngủ nghỉ ngơi / nằm trong bệnh viện, hoặc phải băng bột. Các khuyến cáo để làm giảm ứ đọng tĩnh mạch và các bác sĩ lâm sàng về DVT / PE thường khuyến khích việc đi bộ, tập thể dục bắp chân, và nén khí không liên tục (intermittent pneumatic compression). khi có thể.[3][4][5][4][5]

Để phòng ngừa có thể dùng các phương pháp dự phòng huyết khối và thực hành.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Martinelli I, Bucciarelli P, Mannucci PM (2010). “Thrombotic risk factors: basic pathophysiology”. Crit Care Med 38 (2 Suppl): S3–9. PMID 20083911. doi:10.1097/CCM.0b013e3181c9cbd9. 
  2. ^ Barbara G. Wells; Joseph T. DiPiro; Terry L. Schwinghammer; Gary R. Matzke; Gary C. Yee; Robert L. Talbert; L. Michael Posey (2008). Pharmacotherapy Handbook. McGraw-Hill Professional. tr. 163. ISBN 9780071485012. 
  3. ^ “New DVT guidelines: no evidence to support "economy class syndrome"; oral contraceptives, sitting in a window seat, advanced age, and pregnancy increase DVT risk in long-distance travelers”. American College of Chest Physicians. Ngày 7 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2012. 
  4. ^ a ă Hecht, M. E. (2010). A practical guide to hip surgery: from pre-op to recovery. Sunrise River Press. ISBN 978-1-934716-12-0. 
  5. ^ a ă Gould MK, Garcia DA, Wren SM và đồng nghiệp (2012). “Prevention of VTE in nonorthopedic surgical patients: antithrombotic therapy and prevention of thrombosis, 9th ed: American College of Chest Physicians evidence-based clinical practice guidelines”. Chest 141 (suppl 2): e227S–e277S. PMC 3278061. PMID 22315263. doi:10.1378/chest.11-2297.