1008
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 1008 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Tháng 2, Hoàng đế Tống Chân Tông thực hiện nghi lễ "Thiền tự" tại núi Thái Sơn. Đây là một nghi lễ tâm linh cực kỳ quan trọng và tốn kém nhằm khẳng định "mệnh trời" của hoàng đế sau khi ký Hòa ước Thiền Uyên.
- Khoảng tháng 6, Olof I của Thụy Điển được nhà truyền giáo Sigfrid làm lễ rửa tội ở Husaby ( Västergötland) và quyên góp hào phóng ngay tại chỗ[1]
- Khoảng tháng 7, Caliph Al-Hakim bi-Amr Allah cử một phái đoàn cống nạp đến gặp Hoàng đế nhà Tống nhằm lập lại quan hệ giữa Fatimid với nhà Tống
- Khoảng tháng 10, Bagrat III thống nhất thành công vương quốc Gruzia. Kế nhiệm là Georgi I
- Cuối tháng 11, nữ sĩ Murasaki Shikibu đang hoàn thiện tác phẩm Truyện kể Genji (Genji Monogatari) – cuốn tiểu thuyết đầu tiên của nhân loại.
- Mùa đông, Olaf Haraldsson dẫn quân đánh chiếm đảo Saaremaa của Estonia, nhưng ông bị thua ở Herdaler (phía nam Phần Lan) và phải lui binh
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 4 tháng 5 – Henry I , vua nước Pháp (mất năm 1060 )
- Ngày 12 tháng 10 – Atsuhira, vị Hoàng đế tương lai Go-Ichijō của Nhật Bản (mất năm 1036 )
- Al-Mu'izz ibn Badis , người cai trị Zirid của Ifriqiya (mất 1062 )
- Anselm xứ Liège , nhà biên niên sử và sử gia người Pháp.
- Gothelo II (hoặc Gozelo), công tước xứ Hạ Lorraine (mất năm 1046 )
- Sugawara no Takasue , nhà văn Nhật Bản (ước tính ngày tháng năm sinh/năm mất)
- Wulfstan , giám mục của Worcester
| Lịch Gregory | 1008 MVIII |
| Ab urbe condita | 1761 |
| Năm niên hiệu Anh | N/A |
| Lịch Armenia | 457 ԹՎ ՆԾԷ |
| Lịch Assyria | 5758 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1064–1065 |
| - Shaka Samvat | 930–931 |
| - Kali Yuga | 4109–4110 |
| Lịch Bahá’í | −836 – −835 |
| Lịch Bengal | 415 |
| Lịch Berber | 1958 |
| Can Chi | Đinh Mùi (丁未年) 3704 hoặc 3644 — đến — Mậu Thân (戊申年) 3705 hoặc 3645 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 724–725 |
| Lịch Dân Quốc | 904 trước Dân Quốc 民前904年 |
| Lịch Do Thái | 4768–4769 |
| Lịch Đông La Mã | 6516–6517 |
| Lịch Ethiopia | 1000–1001 |
| Lịch Holocen | 11008 |
| Lịch Hồi giáo | 398–399 |
| Lịch Igbo | 8–9 |
| Lịch Iran | 386–387 |
| Lịch Julius | 1008 MVIII |
| Lịch Myanma | 370 |
| Lịch Nhật Bản | Kankō 5 (寛弘5年) |
| Phật lịch | 1552 |
| Dương lịch Thái | 1551 |
| Lịch Triều Tiên | 3341 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 17 tháng 3 – Kazan , hoàng đế Nhật Bản (sinh năm 968 )
- Ngày 7 tháng 4 – Ludolf (hoặc Liudolf), tổng giám mục của Trier
- Ngày 10 tháng 4 – Notker của Liège , giám mục người Pháp (sinh năm 940 )
- Ngày 25 tháng 5
- Bishi, công chúa hoàng gia Nhật Bản
- Matilda xứ Saxony , nữ bá tước xứ Flanders
- 6 tháng 10 - Menendo González , nhà quý tộc Galicia
- Ngày 20 tháng 11 – Geoffrey I , Công tước xứ Brittany (sinh năm 980 )
- Abd al-Malik al-Muzaffar , quan chức triều đình Andalusia.
- Fabricna mac Aenghusa , nhà thơ người Ireland (ngày gần đúng)
- Gunnlaugr Ormstunga , nhà thơ Iceland (ngày gần đúng)
- Gurgen II (Magistros), vua Iberia-Kartli ( Georgia )
- Ibn Zur'a , bác sĩ và triết gia thời Abbasid (sinh năm 943 )
- Madudan mac Gadhra Mór , vua của Síol Anmchadha
- Poppo , giám mục truyền giáo người Ba Lan (ngày tháng ước tính)
- Raymond III , quý tộc Pháp (ngày tháng ước tính)
- Rotbold I (hoặc Rotbaud), quý tộc người Pháp.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Mats G. Larsson, Götarnas riken: Upptäcktsfärder till Sveriges enande. Stockholm: Atlantis, 2002, p. 185.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về 1008.