1205
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 1205 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Mùa xuân, Theodore I Laskaris được tuyên bố là hoàng đế (hoặc basileus ), chính thức thành lập Đế chế Nicaea. Kế nhiệm là Ioannes III Doukas Vatatzes
- Đầu tháng 1, Philip xứ Swabia trở thành Vua của người La Mã và được đăng quang lần nữa với nghi lễ trọng thể tại Aachen. Kế nhiệm lần lượt là Otto IV và Frederick II
- Khoảng tháng 2, Othon de la Roche , một quý tộc người Burgundy, thành lập Công quốc Athens (một trong những quốc gia Thập tự chinh được thành lập ở Hy Lạp ) và lấy danh hiệu "Đại lãnh chúa" ( Megaskyr ) ở Athens. Kế nhiệm là Guy I de la Roche
- Tháng 3, các quý tộc Byzantine ở Adrianople nổi dậy và trục xuất các quan chức Latinh, yêu cầu sự hỗ trợ từ người Bulgaria. Lúc này, Đế quốc Latinh đem quân can thiệp
- Đầu tháng 4, Aimery của Síp , vua Jerusalem , chết vì ngộ độc thực phẩm do cá đối trắng gây ra . Con trai 9 tuổi của ông, Hugh I, kế vị làm người cai trị Síp. Nhiếp chính lần lượt là Nữ hoàng Isabella I (mẹ của nhà vua) và Walter của Montbéliard (anh rể của Aimery). Kế nhiệm tiếp theo là Henri I
- Giữa tháng 4, Đế quốc Latinh bị quân Bulgaria đánh bại, vua Baldwin I của Đế quốc Latinh bị bắt và bị xử tử theo lệnh của Sa hoàng Bulgaria
- Khoảng đầu tháng 5, William of Wrotham , Lãnh chúa Giám sát các mỏ thiếc , giám sát cuộc cải cách tiền tệ của Anh
- Cuối tháng 5, András II được tấn phong làm người cai trị Hungary và Croatia tại Székesfehérvár, sau khi con trai Ladislaus III mất. Kế nhiệm là Bela IV
- Giữa tháng 6, lực lượng Ba Lan dưới sự chỉ huy của Đại Công tước Leszek Trắng đánh bại quân đội Kyiv tại Zawichost .
- Giữa tháng 7, Giáo hoàng Innocent III đưa ra nguyên tắc rằng người Do Thái sẽ phải chịu kiếp nô lệ vĩnh viễn, bởi vì họ đã đóng đinh Chúa Giê-su .
- Nửa cuối năm, Caliph Muhammad al-Nasir thiết lập sự thống trị của Almohad đối với các vùng phía đông của Ifriqiya ( Tunisia hiện đại ). Ông bổ nhiệm Tướng Abu Mohammed ibn Abi Hafs làm thống đốc Ifriqiya.
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 26 tháng 1 – Hoàng đế Tống Lý Tông (mất năm 1264 )
- Tháng 3 (hoặc tháng 5) – Elisabeth xứ Swabia , nữ hoàng của Castile và León (mất 1235 )
- 10 tháng 7 - Hōjō Masamura , quý tộc Nhật Bản (mất 1273 )
- 5 tháng 11 - As-Salih Ayyub , người cai trị Ayyubid (mất 1249 )
- ngày tháng không xác định
- Bruno von Schauenburg , giám mục người Bohemia (mất 1281 )
- Wenceslaus I ("Người một mắt"), vua Bohemia (mất năm 1253 )
- có thể
- Azzo VII d'Este , nhà quý tộc và hiệp sĩ người Ý (mất 1264)
- Batu Khan , người cai trị Mông Cổ của Kim Trướng hãn quốc (mất năm 1255 )
- Walter IV ("Đại đế"), quý tộc Pháp (mất năm 1246 )
| Lịch Gregory | 1205 MCCV |
| Ab urbe condita | 1958 |
| Năm niên hiệu Anh | 6 Joh. 1 – 7 Joh. 1 |
| Lịch Armenia | 654 ԹՎ ՈԾԴ |
| Lịch Assyria | 5955 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1261–1262 |
| - Shaka Samvat | 1127–1128 |
| - Kali Yuga | 4306–4307 |
| Lịch Bahá’í | −639 – −638 |
| Lịch Bengal | 612 |
| Lịch Berber | 2155 |
| Can Chi | Giáp Tý (甲子年) 3901 hoặc 3841 — đến — Ất Sửu (乙丑年) 3902 hoặc 3842 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 921–922 |
| Lịch Dân Quốc | 707 trước Dân Quốc 民前707年 |
| Lịch Do Thái | 4965–4966 |
| Lịch Đông La Mã | 6713–6714 |
| Lịch Ethiopia | 1197–1198 |
| Lịch Holocen | 11205 |
| Lịch Hồi giáo | 601–602 |
| Lịch Igbo | 205–206 |
| Lịch Iran | 583–584 |
| Lịch Julius | 1205 MCCV |
| Lịch Myanma | 567 |
| Lịch Nhật Bản | Genkyū 2 (元久2年) |
| Phật lịch | 1749 |
| Dương lịch Thái | 1748 |
| Lịch Triều Tiên | 3538 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Ngày 2 tháng 1 – Baldwin II, Bá tước xứ Guînes , quý tộc và hiệp sĩ người Pháp
- Ngày 1 tháng 4 – Aimery của Síp (hoặc Amaury), vua của Jerusalem
- Ngày 5 tháng 4 – Isabella I , nữ hoàng và nhiếp chính của Jerusalem (sinh năm 1172 )
- Ngày 14 tháng 4
- Garnier de Traînel (hay Traisnel), giám mục người Pháp
- Louis I , quý tộc và hiệp sĩ người Pháp (sinh năm 1172)
- Ngày 7 tháng 5 – Ladislaus III , vua của Hungary và Croatia (sinh năm 1200 )
- Tháng 5/Tháng 6 – Enrico Dandolo (hoặc Henry), Doge của Venice (sinh năm 1107 )
- Ngày 14 tháng 6 – Walter III, Bá tước xứ Brienne (hoặc Gautier), quý tộc Pháp.
- 19 tháng 6 - Roman Mstislavich , hoàng tử Kiev (sn 1152 )
- Ngày 4 tháng 7 – Otto II, Hầu tước xứ Brandenburg ("Người hào phóng"), quý tộc người Đức.
- 10 tháng 7 - Hatakeyama Shigeyasu , samurai Nhật Bản
- Ngày 13 tháng 7 – Hubert Walter , tổng giám mục Canterbury
- Ngày 8 tháng 8 – Savaric FitzGeldewin , giám mục người Anh
- ngày tháng không xác định
- Alan IV ("Người trẻ"), Tử tước xứ Rohan (sinh năm 1166 )
- Alexios Aspietes , thống đốc Byzantine và kẻ tiếm quyền
- Có thể là Baldwin I , hoàng đế của Đế quốc La Mã (sinh năm 1172)