51 Pegasi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
51 Pegasi
51 Pegasi trên bản đồ 100x100
51 Pegasi

51 Peg (khoanh tròn) in the constellation Pegasus.
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000.0      Xuân phân J2000.0
Chòm sao Pegasus
Xích kinh 22h 57m 27.98004s[1]
Xích vĩ +20° 46′ 07.7912″[1]
Cấp sao biểu kiến (V)5.49[2]
Các đặc trưng
Kiểu quang phổG5V[3]
Cấp sao biểu kiến (B)6.16[4]
Cấp sao biểu kiến (R)5.0[4]
Cấp sao biểu kiến (I)4.7[4]
Cấp sao biểu kiến (J)4.66[4]
Cấp sao biểu kiến (H)4.23[4]
Chỉ mục màu U-B+0.20[5]
Chỉ mục màu B-V+0.67[5]
Chỉ mục màu V-R0.37
Chỉ mục màu R-I0.32
Trắc lượng học thiên thể
Vận tốc xuyên tâm (Rv)−33.7 km/s
Chuyển động riêng (μ) RA: 207.25 ± 0.31[1] mas/năm
Dec.: 60.34 ± 0.30[1] mas/năm
Thị sai (π)64.07 ± 0.38[1] mas
Khoảng cách50.9 ± 0.3 ly
(15.61 ± 0.09 pc)
Cấp sao tuyệt đối (MV)4.51
Chi tiết
Khối lượng1.11[3] M
Bán kính1.237 ± 0.047[2] R
Hấp dẫn bề mặt (log g)4.33[6]
Độ sáng1.30 L
Nhiệt độ5571 ± 102[2] K
Tự quay21.9 ± 0.4 days[7]
Tên gọi khác
Helvetios, 51 Peg, GJ 882, HR 8729, BD +19°5036, HD 217014, LTT 16750, GCTP 5568.00, SAO 90896, HIP 113357.[8]
CSDL tham chiếu
SIMBADdữ liệu
ARICNSdữ liệu
BKTT hành tinh
ngoài hệ Mặt Trời
data

51 Pegasi (viết tắt 51 Peg), còn có tên Helvetios,[9] là một ngôi sao tương tự Mặt Trời định vị ở 50,9 năm ánh sáng (15,6 parsec)[1] từ Trái Đất trong chòm sao Phi Mã. Đây là ngôi sao đầu tiên thuộc dải chính được tìm thấy có một ngoại hành tinh (định danh 51 Pegasi b, tên không chính thức Bellerophon, sau này là Dimidium) quay xung quanh nó.[10]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d van Leeuwen, F. (tháng 11 năm 2007). “Validation of the new Hipparcos reduction”. Astronomy and Astrophysics 474 (2): 653–664. Bibcode:2007A&A...474..653V. arXiv:0708.1752. doi:10.1051/0004-6361:20078357. 
  2. ^ a ă â van Belle, Gerard T.; von Braun, Kaspar (2009). “Directly Determined Linear Radii and Effective Temperatures of Exoplanet Host Stars”. The Astrophysical Journal (abstract) 694 (2): 1085–1098. Bibcode:2009ApJ...694.1085V. arXiv:0901.1206. doi:10.1088/0004-637X/694/2/1085. 
  3. ^ a ă Poppenhäger, K. và đồng nghiệp (1 tháng 12 năm 2009), “51 Pegasi – a planet-bearing Maunder minimum candidate”, Astronomy and Astrophysics 508 (3): 1417–1421, Bibcode:2009A&A...508.1417P, arXiv:0911.4862, doi:10.1051/0004-6361/200912945 
  4. ^ a ă â b c Monet, David G. và đồng nghiệp (1 tháng 2 năm 2003). “The USNO-B Catalog”. The Astronomical Journal 125 (2): 984–993. Bibcode:2003AJ....125..984M. arXiv:astro-ph/0210694. doi:10.1086/345888. 
  5. ^ a ă Johnson, H. L. và đồng nghiệp (1966). “UBVRIJKL photometry of the bright stars”. Communications of the Lunar and Planetary Laboratory 4 (99). Bibcode:1966CoLPL...4...99J. 
  6. ^ Frasca, A. và đồng nghiệp (1 tháng 12 năm 2009). “REM near-IR and optical photometric monitoring of pre-main sequence stars in Orion. Rotation periods and starspot parameters”. Astronomy and Astrophysics 508 (3): 1313–1330. Bibcode:2009A&A...508.1313F. doi:10.1051/0004-6361/200913327. 
  7. ^ Simpson, E. K. và đồng nghiệp (1 tháng 11 năm 2010), “Rotation periods of exoplanet host stars”, Monthly Notices of the Royal Astronomical Society 408 (3): 1666–1679, Bibcode:2010MNRAS.408.1666S, arXiv:1006.4121, doi:10.1111/j.1365-2966.2010.17230.x  [as "HD 217014"]
  8. ^ “51 Peg – Star suspected of Variability”. SIMBAD. Centre de Données astronomiques de Strasbourg. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2011. 
  9. ^ “IAU Catalog of Star Names”. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016. 
  10. ^ Mayor, Michael; Queloz, Didier (1995). “A Jupiter-mass companion to a solar-type star”. Nature 378 (6555): 355–359. Bibcode:1995Natur.378..355M. doi:10.1038/378355a0.