943
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 1 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 943 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Mùa xuân, liên minh với người Rus', quân Hungary đột kích vào Moesia và Thrace. Hoàng đế Romanos I đã dùng tiền để mua lấy hòa bình và chấp nhận trả cống nạp hàng năm cho người Hungary. Khi biên giới tại bán đảo Balkan đã được "bảo vệ", Romanos cử một lực lượng viễn chinh Byzantine (80.000 người) do tổng tư lệnh John Kourkouas chỉ huy tiến đánh miền bắc Lưỡng Hà (Iraq ngày nay)[1]
- Khoảng tháng 3, liên quân Bavaria – Carantanian do Bertold (Công tước xứ Bavaria) chỉ huy đã đánh bại người Hungary gần Wels (Thượng Áo), khi quân Hungary bị tấn công lúc đang vượt sông Enns tại Ennsburg[2].
- Khoảng tháng 4, Otto I buộc Vua Harald I của Đan Mạch phải nộp cống phẩm và chấp nhận Kitô giáo
- Giữa tháng 4, thân vương Lưu Hoằng Hi làm đảo chính giết chết anh trai Lưu Phần rồi lên ngôi vua Nam Hán, hiệu Nam Hán Trung Tông
- Đầu mùa hè, người Rus' phát động một cuộc tấn công lớn vào vùng Caucasus, chiếm được thành phố Barda (nay thuộc Azerbaijan). Tuy nhiên, dịch bệnh bùng phát trong quân đội buộc họ phải rút lui sau đó một năm.
- Đầu mùa thu, Hugh xứ Provence tiếp tục đối mặt với sự trỗi dậy của Berengar xứ Ivrea tại Ý
- Tháng 8, Vương triều Samanid có sự chuyển giao quyền lực khi Nuh I lên kế vị sau cái chết của cha mình là Nasr II[3].
- Khoảng tháng 9, sau thất bại trước quân đội của Edmund, vua Constantine II thoái vị và nhường ngôi vua Scotland cho em họ Malcolm I[4]
- Đầu tháng 10, Vua Edmund I tiếp tục mở rộng quyền lực, tấn công vùng Cumbria và sau đó trao lại vùng này cho Vua Malcolm I của Scotland để đổi lấy một liên minh quân sự.
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Edgar I ( Người Hòa Bình ), vua nước Anh (ngày tháng ước tính)
- Emma xứ Paris , phu nhân công tước xứ Normandy (mất năm 968 )
- Ibn Zur'a , bác sĩ và triết gia thời Abbasid (mất năm 1008 )
- Matilda , hoàng hậu xứ Burgundy (ngày tháng ước tính)
| Lịch Gregory | 943 CMXLIII |
| Ab urbe condita | 1696 |
| Năm niên hiệu Anh | N/A |
| Lịch Armenia | 392 ԹՎ ՅՂԲ |
| Lịch Assyria | 5693 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 999–1000 |
| - Shaka Samvat | 865–866 |
| - Kali Yuga | 4044–4045 |
| Lịch Bahá’í | −901 – −900 |
| Lịch Bengal | 350 |
| Lịch Berber | 1893 |
| Can Chi | Nhâm Dần (壬寅年) 3639 hoặc 3579 — đến — Quý Mão (癸卯年) 3640 hoặc 3580 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 659–660 |
| Lịch Dân Quốc | 969 trước Dân Quốc 民前969年 |
| Lịch Do Thái | 4703–4704 |
| Lịch Đông La Mã | 6451–6452 |
| Lịch Ethiopia | 935–936 |
| Lịch Holocen | 10943 |
| Lịch Hồi giáo | 331–332 |
| Lịch Igbo | −57 – −56 |
| Lịch Iran | 321–322 |
| Lịch Julius | 943 CMXLIII |
| Lịch Myanma | 305 |
| Lịch Nhật Bản | Tengyō 6 (天慶6年) |
| Phật lịch | 1487 |
| Dương lịch Thái | 1486 |
| Lịch Triều Tiên | 3276 |
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Vương Kiến của Cao Ly
- Gagik I của Vaspurakan , vua Armenia (hoặc năm 936 )
- Lưu Hồng Cao , tể tướng Nam Hán (sinh năm 923 )
- Sinan ibn Thabit , bác sĩ người Ba Tư (sinh năm 880 )
- Urchadh mac Murchadh , vua của Maigh Seóla (Ireland)
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Brian Todd Cary (2012). Road to Manzikert – Byanztine and Islamic Warfare (527–1071), p. 81. ISBN 978-184884-215-1.
- ↑ Charles R. Bowlus. The Battle of Lechfield and his Aftermath, August 955: The End of the Age of Migrations in the Latin West. Ashgate (2006), p. 145.
- ↑ Richard N. Frye, Bukhara, the Medieval Achievement, University of Oklahoma Press, 1965, p. 57
- ↑ Woolf, Pictland to Alba, p. 175; Anderson, Early Sources, pp. 444-448