951
Giao diện
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 1 |
|---|---|
| Thế kỷ: | |
| Thập niên: | |
| Năm: |
Năm 951 là một năm trong lịch Julius.
Sự kiện
[sửa | sửa mã nguồn]- Khoảng tháng 1, Berengar II dẫn quân Ý đánh chiếm Liguria với sự giúp đỡ của lãnh chúa phong kiến Oberto I. Ông tổ chức lại các vùng lãnh thổ phía nam sông Po , chia chúng thành ba khu vực biên giới mới, được đặt tên theo các bá tước tương ứng : Marca Aleramica , Marca Arduinica và Marca Obertenga . Khu vực cuối cùng bao gồm Lombardy với các thành phố Genoa , Luni , Tortona , Parma và Piacenza
- Đầu tháng 2, tướng Lưu Mân thành lập nước Bắc Hán, rồi nhanh chóng thần phục nhà Liêu
- Giữa tháng 2, đại thần Quách Uy làm đảo chính lật đổ vua cuối cùng của Hậu Hán là Lưu Thừa Hựu rồi lên ngôi Hoàng đế, thành lập triều Hậu Chu. Ông đưa con nuôi Sài Vinh làm thế tử
- Mùa xuân, Nam Tấn Vương (Ngô Xương Văn) sau khi phế truất Dương Tam Kha đã sai sứ đi đón anh trai là Ngô Xương Ngập về kinh đô Cổ Loa. Xương Ngập lên ngôi, lấy hiệu là Thiên Sách Vương. Hai anh em cùng trị vì, sử gọi chung là Hậu Ngô Vương
- Mùa hè, Allat của Maharana Mewar lên nắm quyền, bắt đầu một giai đoạn phát triển mới cho vùng Mewar
- Mùa thu, Otto I (Đức) thực hiện chuyến viễn chinh sang Ý. Ông đánh bại các đối thủ, cưới Nữ hoàng Adelaide và tự xưng là Vua của Ý. Nhà vua cử phái đoàn đến yêu cầu Giáo hoàng Agapetus II gia miện làm Hoàng đế, nhưng bị Alberic II từ chối
- Khoảng tháng 9, Abd ar-Rahman III ký hiệp ước hòa bình với vị vua mới của León, Ordoño III , để có thể tự do hành động chống lại nhà Fatimid , những kẻ đang quấy rối hạm đội của caliph ở Địa Trung Hải và thậm chí đã phát động một cuộc tấn công vào Almeria
- Giữa tháng 11, Hoàng đế Nguyên Tông của Nam Đường dẫn 1 vạn quân tiêu diệt nước Sở, bắt triều đình Sở của Mã Hy Ngạc đem về nước
Sinh
[sửa | sửa mã nguồn]- Henry II ( người hay gây gổ ), công tước xứ Bavaria (mất năm 995 )
- Ibn al-Kattani , học giả và thầy thuốc người Moor (mất năm 1029 )
- Romuald , người sáng lập dòng tu Camaldolese (ngày tháng ước tính)
- Sidi Mahrez , học giả Hồi giáo và 'người bảo hộ' ( wali )
Mất
[sửa | sửa mã nguồn]- Lưu Thừa Hựu
- Vương Diên Chính
- Mã Hy Quảng
- Ramiro II , vua León và Galicia
- Cadwgan ab Owain , vua xứ Glywysing ( xứ Wales )
- Cennétig mac Lorcáin , vua Tuadmumu ( Ireland )
- Gofraid mac Sitriuc , vua Viking của Dublin (Ireland)
| Lịch Gregory | 951 CMLI |
| Ab urbe condita | 1704 |
| Năm niên hiệu Anh | N/A |
| Lịch Armenia | 400 ԹՎ Ն |
| Lịch Assyria | 5701 |
| Lịch Ấn Độ giáo | |
| - Vikram Samvat | 1007–1008 |
| - Shaka Samvat | 873–874 |
| - Kali Yuga | 4052–4053 |
| Lịch Bahá’í | −893 – −892 |
| Lịch Bengal | 358 |
| Lịch Berber | 1901 |
| Can Chi | Canh Tuất (庚戌年) 3647 hoặc 3587 — đến — Tân Hợi (辛亥年) 3648 hoặc 3588 |
| Lịch Chủ thể | N/A |
| Lịch Copt | 667–668 |
| Lịch Dân Quốc | 961 trước Dân Quốc 民前961年 |
| Lịch Do Thái | 4711–4712 |
| Lịch Đông La Mã | 6459–6460 |
| Lịch Ethiopia | 943–944 |
| Lịch Holocen | 10951 |
| Lịch Hồi giáo | 339–340 |
| Lịch Igbo | −49 – −48 |
| Lịch Iran | 329–330 |
| Lịch Julius | 951 CMLI |
| Lịch Myanma | 313 |
| Lịch Nhật Bản | Tenryaku 5 (天暦5年) |
| Phật lịch | 1495 |
| Dương lịch Thái | 1494 |
| Lịch Triều Tiên | 3284 |