A tăng kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ A-tăng-kỳ)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

A tăng kỳ hay A-tăng-kỳ (sa: असंख्येय, Asaṃkhyeya) là một tên gọi được dùng trong Phật giáo để chỉ con số 10140 hoặc cho số đã được liệt kê trong Kinh Hoa Nghiêm,[1] các giá trị a=5, b=103 nếu tính theo bản dịch của ngài Phật-đà-bạt-đà-la (Buddhabhadra), a=7, b=103 theo bản dịch của ngài Thật Xoa Nan Ðà (Shikshananda) và a=10, b=104 theo Thomas Cleary nhưng ông có sai sót trong tính toán.

A tăng kỳ là một từ tiếng Phạn xuất hiện thường xuyên trong các văn bản Phật giáo. Ví dụ, Thích Ca Mâu Ni Phật đã thực hành 4 A-tăng-kỳ 100 nghìn đại kiếp trước khi trở thành một vị Phật. A tăng kỳ có nghĩa là 'không thể đếm được'.[2]

Trong tiếng Phạn, từ "asaṃkhyeya" nghĩa đen là "vô số" trong ngữ nghĩa của "vô hạn".[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Garg, Ganga Ram (1 tháng 10 năm 1992). Encyclopaedia of the Hindu World: Ar-Az. South Asia Books. ISBN 8170223768. 
  2. ^ Yong, Bhikshu Jin. “How Large is One Asamkhyeya” (PDF). Vajra Bodhi Sea (November 2008): 42–44. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2013.