Acanthit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Acanthit
Acanthit trên canxit: Freiberg District, Erzgebirge, Saxony, Đức - thước tỉ lệ tính bằng in
Thông tin chung
Thể loại Khoáng vật sunfua
Công thức hóa học Ag2S
Phân loại Strunz 02.BA.30a
Tính đối xứng tinh thể Một nghiêng 2/m
Màu đen sắt
Dạng thường tinh thể hiếm gặp tinh thể nguyên thủy, lăng trụ đến lăng trụ dài theo [001], có thể dạng que;khô1i. Commonly paramorphic sau pha nhiệt độ cao ở dạng lập phương ("argentite"), của lập phương nguyên thủy hoặc tập hợp tám mặt
Hệ tinh thể lăng trụ một nghiêng
Song tinh Polysynthetic trên {111}, có thể rất phức tạp do sự đảo; tiếp xúc trên mặt {101}
Cát khai không rõ
Vết vỡ vỏ sò
Độ bền có thể cắt
Độ cứng Mohs 2.0 - 2.5
Ánh kim loại
Màu vết vạch đen
Tính trong mờ mờ
Tỷ trọng riêng 7,20 - 7,22
Tham chiếu [1][2][3][4]

Acanthit, Ag2S, kết tinh theo hệ một nghiêng và là dạng ổn định của bạc sunfua ở dưới 173 °C. Argentit là dạng ổn định ở nhiệt độ trên nó. Khi argentit lạnh dưới nhiệt độ đó dạng lập phương của nó bị khuấy động để tạo thành hệ một nghiêng của acanthit. Dưới 173 °C acanthit hình thành trực tiếp.[1][4] Acanthit là dạng bền trong điều kiện nhiệt độ không khí thường.

Hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Acanthit là một khoáng vật bạc phổ biến trong mạch nhiệt dịch có nhiệt độ trung bình thấp và trong các đới làm giàu quặng. Nó xuất hiện cùng với bạc tự sinh, pyrargyrit, proustit, polybasit, stephanit, aguilarit, galena, chalcopyrit, sphalerit, canxitthạch anh.[1]

Acanthit được mô tả đầu tiên năm 1855 trên mẫu ở Jáchymov (St Joachimsthal), Krušné Hory Mts (Erzgebirge), vùng Karlovy Vary, Bohemia, cộng hòa Séc. Tên gọi xuất phát từ tiếng Hy Lạp "akantha" nghĩa là cái gai hay mũi tên, ám chỉ hình dạng tinh thể của nó.[2][3][4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Anthony, John W.; Bideaux, Richard A.; Bladh, Kenneth W.; Nichols, Monte C. (biên tập). “Acanthite” (PDF). Handbook of Mineralogy. Chantilly, VA: Mineralogical Society of America. 
  2. ^ a ă Mindat.org
  3. ^ a ă Webmineral data
  4. ^ a ă â Klein, Cornelis and Cornelius S. Hurlbut, Manual of Mineralogy, Wiley, 20th ed., 1985, pp. 271-2 ISBN 0-471-80580-7