Adenosine monophosphat
| Adenosine monophosphat | |
|---|---|
Công thức cấu tạo của adenosine monophosphate | |
Mô hình quả cầu và thanh của AMP | |
| Danh pháp IUPAC | 5′-Adenylic acid |
| Tên hệ thống | [(2R,3S,4R,5R)-5-(6-Amino-9H-purin-9-yl)-3,4-dihydroxyoxolan-2-yl]methyl dihydrogen phosphate |
| Tên khác | Adenosine 5'-monophosphate Vitamin B8 [1] |
| Nhận dạng | |
| Số CAS | |
| PubChem | |
| DrugBank | DB00131 |
| KEGG | |
| MeSH | |
| ChEBI | |
| ChEMBL | |
| Ảnh Jmol-3D | ảnh ảnh 2 |
| SMILES | đầy đủ
|
| InChI | đầy đủ
|
| UNII | |
| Thuộc tính | |
| Khối lượng mol | 347.22 g/mol |
| Bề ngoài | bột tinh thể màu trắng |
| Khối lượng riêng | 2.32 g/mL |
| Điểm nóng chảy | 178 đến 185 °C (451 đến 458 K; 352 đến 365 °F) |
| Điểm sôi | 798,5 °C (1.071,7 K; 1.469,3 °F) |
| Độ axit (pKa) | 0.9[cần dẫn nguồn], 3.8, 6.1 |
| Các nguy hiểm | |
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa). | |
Adenosine monophosphate (AMP),[2] còn được gọi là axit 5'-adenylic, là một nucleotide. AMP bao gồm một nhóm phosphate, đường ribose và base adenine; nó là một ester của axit photphoric và adenosine nucleoside.[3] Là một nhóm thế, nó có dạng tiền tố adenylyl-.[4]
AMP đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình trao đổi chất của tế bào, được chuyển đổi sang ADP và/hoặc ATP. AMP cũng là một thành phần trong quá trình tổng hợp RNA.[5] AMP có mặt trong tất cả các dạng sống đã biết.[6]
Hình thành và phân hủy
[sửa | sửa mã nguồn]AMP không có liên kết phosphoanhydride cao năng liên quan đến ADP và ATP. AMP có thể được tạo ra từ ADP thông qua phản ứng myokinase (adenylat kinase) khi lượng ATP dự trữ trong tế bào thấp:[7][8]
- 2 ADP → ATP + AMP
Hoặc AMP tạo ra bằng cách thủy phân một liên kết phosphate cao năng của ADP:
- ADP + H2O → AMP + Pi
AMP cũng hình thành bằng cách thủy phân ATP thành AMP và pyrophosphate:
- ATP + H2O → AMP + PPi
Khi RNA bị phá vỡ bởi các hệ thống sống, các nucleoside monophosphate, bao gồm adenosine monophosphate, được hình thành.
AMP tái tạo thành ATP như sau:
- AMP + ATP → 2 ADP (adenylate kinase theo hướng ngược lại)
- ADP + Pi → ATP (bước này thường được thực hiện trong aerobes bởi ATP synthase trong quá trình phosphoryl oxy hóa)
AMP biến đổi thành IMP nhờ enzyme myoadenylate deaminase, giải phóng một nhóm amonia.
Trong con đường dị hóa, adenosine monophosphate chuyển đổi thành axit uric, được bài tiết ra khỏi cơ thể ở động vật có vú.[9]
cAMP
[sửa | sửa mã nguồn]AMP cũng có thể tồn tại như một cấu trúc vòng được gọi là AMP vòng (hoặc cAMP). Trong một số tế bào, enzyme adenylate cyclase tạo ra cAMP từ ATP, và thông thường phản ứng này được điều chỉnh bởi các hormone như adrenaline hoặc glucagon. cAMP đóng vai trò quan trọng trong việc truyền tín hiệu nội bào.[10] Trong cơ vân, AMP vòng, được kích hoạt bởi adrenaline, bắt đầu một chuỗi phản ứng (con đường phụ thuộc cAMP) để chuyển đổi myophosphorylase-b thành dạng phosphoryl hóa của myophosphorylase-a để phân giải glycogen.[11][12]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Depositor-Supplied Synonyms". PubChem. NCBI.
- ^ Lawrence, Eleanor. "AMP". Henderson's Dictionary of Biological Terms (ấn bản thứ 10). tr. 1. ISBN 0-470-21446-5.
- ^ "Adenosine monophosphate (Compound)". PubChem. NCBI. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2020.
- ^ "Nomenclature of Carbohydrates: (Recommendations 1996)". Journal of Carbohydrate Chemistry. Quyển 16 số 8. 1997. tr. 1191–1280. doi:10.1080/07328309708005748.
- ^ Jauker M, Griesser H, Richert C (tháng 11 năm 2015). "Spontaneous Formation of RNA Strands, Peptidyl RNA, and Cofactors". Angewandte Chemie. Quyển 54 số 48. tr. 14564–9. doi:10.1002/anie.201506593. PMC 4678511. PMID 26435376.
- ^ "Adenosine monophosphate". The Human Metabolome Database. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2020.
- ^ Baker, Julien S.; McCormick, Marie Clare; Robergs, Robert A. (2010). "Interaction among Skeletal Muscle Metabolic Energy Systems during Intense Exercise". Journal of Nutrition and Metabolism. Quyển 2010. doi:10.1155/2010/905612. ISSN 2090-0732. PMC 3005844. PMID 21188163.
- ^ Valberg, Stephanie J. (ngày 1 tháng 1 năm 2008), Kaneko, J. Jerry; Harvey, John W.; Bruss, Michael L. (biên tập), "Chapter 15 - Skeletal Muscle Function", Clinical Biochemistry of Domestic Animals (Sixth Edition), San Diego: Academic Press, tr. 459–484, ISBN 978-0-12-370491-7, truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2023
- ^ Maiuolo J, Oppedisano F, Gratteri S, Muscoli C, Mollace V (tháng 6 năm 2016). "Regulation of uric acid metabolism and excretion". International Journal of Cardiology. Quyển 213. tr. 8–14. doi:10.1016/j.ijcard.2015.08.109. PMID 26316329.
- ^ Ravnskjaer K, Madiraju A, Montminy M (2015). Metabolic Control. Handbook of Experimental Pharmacology. Quyển 233. Springer, Cham. tr. 29–49. doi:10.1007/164_2015_32. ISBN 9783319298047. PMID 26721678.
- ^ Coffee, Carole J. (1999). Quick Look Medicine: Metabolism. Hayes Barton Press. ISBN 1-59377-192-4.
- ^ Jakubowski, Henry; Flatt, Patricia (ngày 1 tháng 1 năm 2022). "15.3: Glycogenolyis and its Regulation by Glucagon and Epinephrine Signaling". Fundamentals of Biochemistry (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2023 – qua Biology LibreTexts.
Đọc thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Ming D, Ninomiya Y, Margolskee RF (tháng 8 năm 1999). "Blocking taste receptor activation of gustducin inhibits gustatory responses to bitter compounds". Proceedings of the National Academy of Sciences of the United States of America. Quyển 96 số 17. tr. 9903–8. doi:10.1073/pnas.96.17.9903. PMC 22308. PMID 10449792.