Ageratum

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Ageratum
Ageratum corymbosum.jpg
Ageratum corymbosum
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Asterales
Họ (familia) Asteraceae
Phân họ (subfamilia) Asteroideae
Liên tông (supertribus) Helianthodae
Tông (tribus) Eupatorieae
Chi (genus) Ageratum
L. 1753 not Mill. 1754 (Plantaginaceae)[1]
Các loài
Xem bài.

Ageratum là một chi thực vật có hoa trong tông Eupatorieae của họ Cúc (Asteraceae).[2]

Chi này chứa từ 40[3] tới 60 loài cây thân thảo hoặc gần hóa gỗ, sống một năm hoặc lâu năm trong khu vực nhiệt đới hoặc ôn đới. Phần lớn các loài là bản địa Trung Mỹ và Mexico.

Chúng tạo thành các bụi cây nhỏ, có thể cao tới 75 cm (30 inch). Lá mọc đối, hình tim, trứng hay ôvan, có lông tơ hoặc lông măng. Mép lá hơi có khía.

Hoa hình ống, mịn mượt màu hồng, tím, lam hay trắng; mọc thành các đầu hoa, các đầu hoa này tập hợp lại thành ngù hoa. Quả bế khô, nhỏ.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chi Ageratum gồm các loài:

  1. Ageratum albidum
  2. Ageratum altissima
  3. Ageratum anisochroma
  4. Ageratum ballotifolium
  5. Ageratum candidum
  6. Ageratum chiriquense
  7. Ageratum chortianum
  8. Ageratum conyzoides: Cỏ cứt lợn, cỏ hôi, bông thúi, bù xích, bù xít, cỏ cứt heo
  9. Ageratum corymbosum
  10. Ageratum echioides
  11. Ageratum elassocarpum
  12. Ageratum ellepticum
  13. Ageratum fastigiatum
  14. Ageratum gaumeri
  15. Ageratum guatemalense
  16. Ageratum hondurense
  17. Ageratum houstonianum: Tam duyên, bù xích, cỏ hôi, cứt heo kiểng, cỏ tai gấu
  18. Ageratum isocarphoides
  19. Ageratum lavenia
  20. Ageratum littorale
  21. Ageratum lucidum
  22. Ageratum lundellii
  23. Ageratum maritimum
  24. Ageratum meridanum
  25. Ageratum microcarpum
  26. Ageratum microcephalum
  27. Ageratum molinae
  28. Ageratum munaense
  29. Ageratum myriadenium
  30. Ageratum nelsonii
  31. Ageratum oerstedii
  32. Ageratum oliveri
  33. Ageratum paleaceum
  34. Ageratum panamense
  35. Ageratum peckii
  36. Ageratum petiolatum
  37. Ageratum platylepis
  38. Ageratum platypodum
  39. Ageratum pohlii
  40. Ageratum radicans
  41. Ageratum riparium
  42. Ageratum rugosum
  43. Ageratum salicifolium
  44. Ageratum salvanaturae
  45. Ageratum scorpioideum
  46. Ageratum solisii
  47. Ageratum stachyofolium
  48. Ageratum standleyi
  49. Ageratum tehuacanum
  50. Ageratum tomentosum

Độc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Một vài loài Ageratum có độc do chứa các ancaloit pyrrolizidin. Ageratum houstonianumAgeratum conyzoides (hai loài có ở Việt Nam) có thể gây ra các tổn thương gan và sinh ra u bướu.[4][5][6][7]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tropicos, search for Ageratum
  2. ^ The Plant List (2010). Ageratum. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2013. 
  3. ^ “Ageratum”. Flora of North America. 
  4. ^ Acamovic T., Stewart C. S., Pennycott T. W.,"Poisonous Plants and Related Toxins", 2004
  5. ^ Noa M., Sanchez L. M., Durand R., "Ageratum houstonianum toxicosis in Zebu cattle", Veterinary and human toxicology, 2004, vol.46, no.4, pp.193-195.
  6. ^ Sani Y., Bahri S., "Pathological changes in liver due to the toxicity of Ageratum conyzoides", Penyakit Hewan (Indonesia), 1994, v. 26(48) p. 64-70.
  7. ^ Fu P. P., Yang Y. C., Xia Q., Chou M. C., Cui Y. Y., Lin G., Pyrrolizidine alkaloids-tumorigenic components in Chinese herbal medicines and dietary supplements. Journal of Food and Drug Analysis, Vol. 10, No. 4, 2002, pp. 198-211.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]