Albendazole

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Albendazole
Albendazole.svg
Albendazole-from-xtal-2007-3D-balls.png
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiAlbenza, Valbazen, Zentel, others
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa610019
Danh mục cho thai kỳ
  • AU: D
  • US: C (Rủi ro không bị loại trừ)
Dược đồ sử dụngQua đường miệng
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • AU: S4 (Kê đơn)
  • CA: ℞-only
  • UK: POM (chỉ bán theo đơn)
  • US: ℞-only (for humans; veterinary suspension and paste are both OTC)[1]
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụng<5%[2]
Liên kết protein huyết tương70%[2]
Chuyển hóa dược phẩmGan[2]
Chu kỳ bán rã sinh học8-12 giờ [2]
Bài tiếtMật (người)
nước tiểu(động vật nhai lại)
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
NIAID ChemDB
ECHA InfoCard100.053.995
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC12H15N3O2S
Khối lượng phân tử265.333 g/mol g·mol−1
Mẫu 3D (Jmol)
Điểm nóng chảy208 đến 210 °C (406 đến 410 °F)
  (kiểm chứng)

Albendazole, hay còn được gọi là albendazolum, [1] là một loại thuốc được sử dụng để điều trị nhiều loại giun ký sinh.[3] Thuốc này rất hữu ích để điều trị cho các bệnh như nhiễm giardia, nhiễm giun tóc, filariasis, nhiễm sán thần kinh (neurocysticercosis), bệnh hydatid, bệnh giun kim, và giun đũa, cùng với một số các bệnh khác.[1] Chúng được dùng qua đường uống.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp có thể kể đến buồn nôn, đau bụngnhức đầu.[1] Tác dụng phụ nghiêm trọng hơn tiềm ẩn có thể có như ức chế tủy xương, thường sẽ cải thiện hơn sau khi ngừng thuốc.[1] Viêm gan khi dùng thuốc cũng được ghi nhận và những người có tiền sử các vấn đề về gan có nguy cơ cao hơn. [1] Mức độ an toàn trong thai kỳ là loại C ở Hoa Kỳ và loại D ở Úc, có nghĩa là nó có thể gây hại nếu dùng bởi phụ nữ mang thai.[1] [4] Albendazol là một tác nhân kháng histamin phổ rộng của loại benzimidazole.[1]

Albendazole được phát triển vào năm 1975. [5] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế. [6] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là từ 0,01 đến 0,06 USD mỗi liều. [7] Tuy nhiên, ở Hoa Kỳ, thuốc này rất tốn kém cho đến năm 2015 với giá vào khoảng 201 USD cho mỗi liều. [8]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê Plumb, Donald C. (2011). “Albendazole”. Plumb's Veterinary Drug Handbook (ấn bản 7). Stockholm, Wisconsin; Ames, Iowa: Wiley. tr. 19–21. ISBN 978-0-470-95964-0. 
  2. ^ a ă â b “Albenza, (albendazole) dosing, indications, interactions, adverse effects, and more”. Medscape Reference. WebMD. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2014. 
  3. ^ “Albendazole”. Drugs.com. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2015. 
  4. ^ Australian Government (3 tháng 3 năm 2014). “Prescribing medicines in pregnancy database”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2014. 
  5. ^ Neonatal Formulary: Drug Use in Pregnancy and the First Year of Life. John Wiley & Sons. 2014. tr. 64. ISBN 9781118819593. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 9 năm 2017. 
  6. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ “Albendazole”. International Drug Price Indicator Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2015. 
  8. ^ Alpern, JD; Song, J; Stauffer, WM (19 tháng 5 năm 2016). “Essential Medicines in the United States—Why Access Is Diminishing” (PDF). The New England Journal of Medicine 374 (20): 1904–7. PMID 27192669. doi:10.1056/NEJMp1601559.