Allopurinol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Allopurinol V.1.svg
Allopurinol 3d structure.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
1H-Pyrazolo[3,4-d']pyrimidin-4(2H)-one
Nhận dạng
Số CAS 315-30-0
Mã ATC M04AA01
PubChem 2094
DrugBank DB00437
Dữ liệu hóa chất
Công thức C5H4N4O 
Phân tử gam ?
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng 78±20%
Liên kết protein Negligible
Chuyển hóa liver (80% oxipurinol, 10% allopurinol ribosides)
Bán thải 2 h (oxipurinol 18-30 h)
Bài tiết ?
Lưu ý trị liệu
Phạm trù thai sản

C(USA)

Tình trạng pháp lý

POM(UK) -only(US)

Dược đồ by mouth (tablet), IV

Allopurinol, được bán dưới tên thương mại là Zyloprim cùng một số những tên khác, là một loại thuốc được sử dụng để làm giảm nồng độ acid uric trong máu cao.[1]Nó được sử dụng đặc biệt để ngăn ngừa bệnh gút, ngăn ngừa các loại sỏi thận cụ thể, và cho cả nồng độ acid uric cao có thể gặp khi hóa trị.[2][3] Chúng có thể được uống hoặc tiêm vào tĩnh mạch.[3]

Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng qua đường uống bao gồm ngứaphát ban.[3] Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng bằng cách tiêm bao gồm nôn mửa và các vấn đề về thận.[3] Mặc dù thường không được khuyến cáo, sử dụng allopurinol sau khi bị gout tấn công dường như là an toàn.[4] Với những người đã dùng thuốc, chúng nên được sử dụng tiếp tục ngay cả trong một cơn gút cấp tính.[4][2]Mặc dù sử dụng trong khi mang thai dường như không gây hại gì, việc này vẫn chưa được nghiên cứu kỹ. [5] Allopurinol thuộc họ thuốc ức chế xanthine oxidase.[3]

Allopurinol đã được phê duyệt để sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1966.[3] nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[6] Allopurinol có sẵn dưới dạng thuốc gốc.[3]Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng 0,81-3,42 USD mỗi tháng. [7] Tại Hoa Kỳ một tháng chi phí điều trị là ít hơn 25 USD. [8]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Pacher, P.; Nivorozhkin, A; Szabó, C (2006). “Therapeutic Effects of Xanthine Oxidase Inhibitors: Renaissance Half a Century after the Discovery of Allopurinol”. Pharmacological Reviews 58 (1): 87–114. PMC 2233605. PMID 16507884. doi:10.1124/pr.58.1.6. 
  2. ^ a ă WHO Model Formulary 2008 (PDF). World Health Organization. 2009. tr. 39. ISBN 9789241547659. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  3. ^ a ă â b c d đ “Allopurinol”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  4. ^ a ă Robinson, PC; Stamp, LK (tháng 5 năm 2016). “The management of gout: Much has changed.”. Australian family physician 45 (5): 299–302. PMID 27166465. 
  5. ^ “Allopurinol Use During Pregnancy | Drugs.com”. www.drugs.com. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2016. 
  6. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  7. ^ “Allopurinol”. International Drug Price Indicator Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  8. ^ Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 465. ISBN 9781284057560.