Alpha Coronae Borealis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Alpha Coronae Borealis
Corona Borealis constellation map.svg
Red circle.svg
Vị trí của α Coronae Borealis (khoanh tròn)
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000      Xuân phân J2000
Chòm sao Bắc Miện
Xích kinh 15h 34m 41.268s[1]
Xích vĩ +26° 42′ 52.89″[1]
Cấp sao biểu kiến (V) 2.23[2] (2.21 - 2.32)[3]
Các đặc trưng
Kiểu quang phổA0V/G5V[4]
Chỉ mục màu U-B–0.03[2]
Chỉ mục màu B-V–0.02[2]
Kiểu biến quangSao đôi[3]
Trắc lượng học thiên thể
Vận tốc xuyên tâm (Rv)+1.7[5] km/s
Chuyển động riêng (μ) RA: 120.27 ± 0.19[1] mas/năm
Dec.: -89.58 ± 0.20[1] mas/năm
Thị sai (π)43.46 ± 0.28[1] mas
Khoảng cách75 ± 0.5 ly
(23 ± 0.1 pc)
Cấp sao tuyệt đối (MV)+0.16/+5.05[4]
Các đặc điểm quỹ đạo[6]
Chu kỳ (P)17.3599 d
Bán trục lớn (a)0.2 AU
(2.981 × 1012 cm)
Độ lệch tâm (e)0.370
Độ nghiêng (i)88.2 ± 0.1°
Acgumen cận tinh (ω)
(sơ cấp)
311°
Chi tiết
α CrB A
Khối lượng2.58[4] M
Bán kính2.89–3.04[4][6] R
Độ sáng74[4] L
Hấp dẫn bề mặt (log g)3.89[4] cgs
Nhiệt độ9,700[4] K
Tốc độ tự quay (v sin i)139[7] km/s
Tuổi0.314 Gyr
α CrB B
Khối lượng0.92[4] M
Bán kính0.90[4][6] R
Độ sáng0.81[4] L
Hấp dẫn bề mặt (log g)4.50[4] cgs
Nhiệt độ5,800[4] K
Tốc độ tự quay (v sin i)< 14[6] km/s
Tên gọi khác
Gemma, Alphekka, Alphecca, Gnosia, Ashtaroth, The Jewel, Gnosia Stella Coronae, 5 CrB, BD +27°2512, GCTP 3519.00, FK5 578, HD 139006, HIP 76267, HR 5793, SAO 83893.
Cơ sở dữ liệu tham chiếu
SIMBADdữ liệu

Alpha Coronae Borealis (α Coronae Borealis, viết tắt là Alpha CrB, α CrB) cũng có tên khác là Alphecca /ælˈfɛkə/[8] là một hệ sao đôi trong chòm sao Bắc Miện. Nó nằm cách Mặt Trời khoảng 75 năm ánh sáng.

Thuộc tính[sửa | sửa mã nguồn]

α Coronae Borealis

Ngôi sao chính thuộc lớp sao A0V, chuỗi sáng màu trắng và có khối lượng gấp 2,6 lần khối lượng mặt trời. Bán kính của nó gấp từ 2,89 đến 3,04 lần bán kính mặt trời[4][6], do đó, nó được cho là xung quanh hệ sao có một lượng lớn bụi và một số vật chất khác.

Ngôi sao thứ hai được cho là thuộc lớp sao G5, chuỗi sáng màu vàng và có khối lượng gấp 0,92 lần khối lượng mặt trời. Bán kính của nó gấp từ 0,90 lần bán kính mặt trời. Độ sáng tia X của nó là 6 × 10 28 erg s −1, lớn gấp 30 lần mức hoạt động cao nhất của mặt trời. Nhiệt độ quầng plasma của nó là 5MK, lớn hơn nhiều so với quầng plasma của Mặt trời.

Chúng quay quanh nhau theo một quỹ đạo khác lạ dài 17,36 ngày. Mặt phẳng của quỹ đạo này nghiêng một góc 88,2 ° so với đường ngắm của Trái Đất.[6]. Qua kính viễn vọng hồng ngoại IRAS, người ta phát hiện ra nó phát ra bức xạ hồng ngoại ở mức 24 μm và 70 μm[9]

Tên gọi khác trong văn hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Nó có những cái tên sau:

Alphecca là tên theo tiếng Ả Rập, viết tắt của نير الفكّة nayyir al-fakka nghĩa là "ngôi sao sáng của chùm sao vỡ" (tên tiếng Anh: the bright (star) of the broken (ring of stars)).

Gemma là tên theo tiếng Latin cho "viên ngọc".

Gnosia cũng là tên theo tiếng Latinh, viết tắt của Gnōsia stella corōnæ "ngôi sao của vương miện Knossos "(tên tiếng Anh:star of the crown of Knossos). Asteroth là tiếng Do Thái, תרות 'ašterôt " Astarte (thần tượng)". Là ngôi sao sáng nhất trong chòm sao Bắc Miện

Trong tiếng Trung, 貫 ​​索 (Guàn Suǒ), có nghĩa là Coiled Thong, nói đến một chòm sao gồm Alpha Coronae Borealis, Pi Coronae Borealis, Theta Coronae Borealis, Beta Coronae Borealis, Gamma Coronae Borealis, Delta Coronae Borealis, Epsilon Coronae Borealis, Iota Coronae Borealis và Rho Coronae Borealis[10]. Do đó, bản thân Alpha Coronae Borealis được gọi là 貫索四 (Guàn Suǒ sì, tiếng Anh: the Fourth Star of Coiled Thong)[11]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d e van Leeuwen, F. (2007). “Validation of the new Hipparcos reduction”. Astronomy and Astrophysics. 474 (2): 653–664. arXiv:0708.1752. Bibcode:2007A&A...474..653V. doi:10.1051/0004-6361:20078357. Vizier catalog entry
  2. ^ a b c Johnson, H. L.; Iriarte, B.; Mitchell, R. I.; Wisniewskj, W. Z. (1966). “UBVRIJKL photometry of the bright stars”. Communications of the Lunar and Planetary Laboratory. 4 (99): 99. Bibcode:1966CoLPL...4...99J.
  3. ^ a b Samus, N. N.; Durlevich, O. V.; và đồng nghiệp (2009). “VizieR Online Data Catalog: General Catalogue of Variable Stars (Samus+ 2007–2013)”. VizieR On-line Data Catalog: B/GCVS. Originally Published in: 2009yCat....102025S. 1: 02025. Bibcode:2009yCat....102025S.
  4. ^ a b c d e f g h i j k l m Tomkin, J.; Popper, D. M. (tháng 6 năm 1986). “Rediscussion of eclipsing binaries. XV - Alpha Coronae Borealis, a main-sequence system with components of types A and G”. Astronomical Journal. 91: 1428. Bibcode:1986AJ.....91.1428T. doi:10.1086/114121.
  5. ^ Wilson, R. E. (1953). “General Catalogue of Stellar Radial Velocities”. Carnegie Institute Washington D.C. Publication: 0. Bibcode:1953GCRV..C......0W.
  6. ^ a b c d e f Güdel, M.; Arzner, K.; Audard, M.; Mewe, R. (tháng 5 năm 2003). “Tomography of a stellar X-ray corona: alpha Coronae Borealis”. Astronomy and Astrophysics. 403: 155–171. Bibcode:2003A&A...403..155G. doi:10.1051/0004-6361:20030257.
  7. ^ Royer, F.; Grenier, S.; Baylac, M.-O.; Gómez, A. E.; Zorec, J. (tháng 10 năm 2002). “Rotational velocities of A-type stars in the northern hemisphere. II. Measurement of v sin i”. Astronomy and Astrophysics. 393 (3): 897–911. arXiv:astro-ph/0205255. Bibcode:2002A&A...393..897R. doi:10.1051/0004-6361:20020943. Table 8.
  8. ^ “IAU Catalog of Star Names”. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2016.
  9. ^ Su, K. Y. L.; và đồng nghiệp (tháng 12 năm 2006). “Debris Disk Evolution around A Stars”. The Astrophysical Journal. 653 (1): 675–689. arXiv:astro-ph/0608563. Bibcode:2006ApJ...653..675S. doi:10.1086/508649.
  10. ^ (tiếng Trung Quốc) 中國星座神話, written by 陳久金. Published by 台灣書房出版有限公司, 2005, ISBN 978-986-7332-25-7.
  11. ^ (tiếng Trung Quốc) 香港太空館 - 研究資源 - 亮星中英對照表 Lưu trữ 2008-10-25 tại Wayback Machine, Hong Kong Space Museum. Truy cập on line ngày 23 tháng 11 năm 2010.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “wgsn” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.