Andrew Lincoln

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Andrew Lincoln
Andrew Lincoln (14774060355) (cropped).jpg
Lincoln tại San Diego Comic Con International năm 2014
Sinh Andrew James Clutterbuck
14 tháng 9, 1973 (44 tuổi)
London, Anh
Nghề nghiệp diễn viên
Năm hoạt động 1994–nay
Phối ngẫu Gael Anderson
(2006–nay)
Con cái 2

Andrew James Clutterbuck (sinh ngày 14 tháng 9 năm 1973) được biết đến với nghệ danh Andrew Lincoln,[1] là một diễn viên người Anh. Ông được biết đến nhiều nhất với vai diễn nhân vật Rick Grimes của mình trong bộ phim truyền hình nổi tiếng của đài AMC The Walking Dead. Ông lần đầu tiên gây chú ý với công chúng năm 1996 khi thủ vai Egg trong bộ phim truyền hình của BBC This Life, tiếp theo là vai diễn Simon trong thể loại phim hài kịch tình huống Teachers của Channel 4 và vai Mark trong bộ phim hài lãng mạn Love Actually.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Andrew sinh ra ở London, Anh.[2] Cha của ông là một kỹ sư xây dựng và mẹ là một y tá. Gia đình ông chuyển đến Kingston upon Hull khi ông được 18 tháng tuổi, và sau đó chuyển đến Bath, Somerset khi ông lên tám hoặc chín tuổi. Ông đã theo học tại trường nam sinh Beechen Cliff, nơi mà khi ở tuổi 14, ông đã có vai diễn đầu tiên của mình là Artful Dodger trong một tác phẩm do trường sản xuất là Oliver. Ông đã trải qua một mùa hè tại National Youth Theatre (Nhà hát Tuổi trẻ Quốc gia) ở London và bắt đầu quan tâm đến diễn xuất như một sự nghiệp. Sau khi rời ghế nhà trường, ông học tại Royal Academy of Dramatic Arts (RADA) và bắt đầu sử dụng tên "Andrew Lincoln" như nghệ danh chính thức của mình.[3]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Andrew xuất hiện lần đầu tiên trên truyền hình năm 1994 trong "Births and Deaths", một tập trong phim Drop the Dead Donkey của Channel 4.[4] Năm 1995, ngay sau khi hoàn thành khoá học kịch, ông đã được mời đóng vai Edgar "Egg" Cook, một trong những nhân vật chính trong bộ phim truyền hình nổi tiếng BBC This Life. Đó cũng được xem như vai diễn quan trọng đầu tiên trong sự nghiệp của ông. Ông cũng là ngôi sao trong một số phim truyền hình và phim chính kịch của Anh như The Woman in White, The Canterbury TalesWuthering Heights. Đáng chú ý nhất là vai diễn giáo viên tập sự Simon Casey trong Teachers, bộ phim hài kịch tình huống thành công của Channel 4. Ông cũng thủ vai chính Robert Bridge, giảng viên đại học và tâm lý học trong phim Afterlife, và thủ vai chính trong loạt phim Strike Back của Sky one năm 2010 với nam diễn viên Richard Armitage.[5]

Andrew xuất hiện trong một số bộ phim như Human TrafficGangster No. 1. Ông cũng thủ vai chính cùng với diễn viên Vanessa Paradis trong Pascal Chaumeil's Heartbreaker.[6] Đặc biệt hơn, vai diễn Mark của ông trong bộ phim Love Actually năm 2003 mang lại cho ông sự công nhận rộng rãi hơn.

Ngoài tham gia phim điện ảnh và phim truyền hình, Andrew cũng biểu diễn trong nhà hát. Anh xuất hiện trong một số vở kịch, bao gồm cả giai đoạn sản xuất của vở Hushabye Mountain vào năm 1999,[7] Blue / Orange vở kịch được ca ngợi rộng rãi vào năm 2000 và 2001, vở The Late Henry Moss năm 2006, vở Parlour Song năm 2009, cũng như các tác phẩm phát thanh. Ông cũng là một nghệ sĩ lồng tiếng, và ông đã chỉ đạo hai tập phim trong loạt phim thứ ba Teachers, bộ phim mà ông đã giành được một đề cử giải BAFTA cho Đạo diễn mới xuất sắc nhất (Thể loại viễn tưởng) vào năm 2004.[3][8]

Vào tháng 4 năm 2010, Andrew đã được chọn vào vai Rick Grimes, trong đó ông sử dụng giọng nói miền Nam Hoa Kỳ để thích ứng với vai diễn trong bộ phim truyền hình nổi tiếng The Walking Dead, được chuyển thể từ truyện tranh cùng tên. Và thuật lại các dự án của San Diego Comic-Con International vào năm 2010. Ông được ký kết cho loạt phim như một tiềm năng trong sáu năm.[9]

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 10 tháng 6 năm 2006, Andrew kết hôn với Gael Anderson, con gái của ca sĩ Ian Anderson trong ban nhạc Jethro Tull. Họ có hai người con, Matilda và Arthur.[10] Apple Martin (con gái của Gwyneth PaltrowChris Martin) là phù dâu trong đám cưới của họ. Ông cũng là một người ủng hộ Arsenal FC.

Anh trai của Lincoln, Richard Clutterbuck, là lãnh đạo của trường Bristol Free.

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim ảnh

Năm Tựa đề Vai diễn Ghi chú
1995 Boston Kickout Ted
1998 Understanding Jane Party Stoner
1999 A Man's Best Friend Man Phim ngắn
Human Traffic Felix
2000 Gangster No. 1 Maxie King
Offending Angels Sam
2003 Love Actually Mark Đề cử - PFCS Award Best Ensemble Acting

Đề cử - Empire Award Best Newcomer

2004 Enduring Love TV Producer
2006 These Foolish Things Christopher Lovell
Hey Good Looking! Pauly
Scenes of a Sexual Nature Jamie
Comme t'y es belle ! Paul
2009 Moonshot Michael Collins Phim truyền hình
2010 Heartbreaker Jonathan
Made in Dagenham Mr. Clarke

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai diễn Ghi chú
1994 Drop the Dead Donkey Terry Tập: "Births and Deaths"
1995 N7 Andy Spin-off of The Nick Revell Show
1996 Over Here Caddy
1996 Bramwell Martin Fredericks Tập 2.3
1996–1997 This Life Edgar "Egg" Cook 32 Tập
1997 The Woman in White Walter Hartright
1999 Mersey Blues Narrator Lồng tiếng
2000 Bomber Captain Willy Byrne
2000 A Likeness in Stone Richard Kirschman
2001–2003 Teachers Simon Casey 20 Tập

Chỉ đạo 2 tập
Đề cử – BAFTA TV Award Best New Director (Thể loại viễn tưởng)

2003 Trevor's World of Sport Mark Boden Tập 1.1
2003 State of Mind Julian Latimer
2003 The Canterbury Tales Alan King Tập: "The Man of Law's Tale"
2004 Holby City Patient's Boyfriend Tập: "Letting Go"
2004 Whose Baby? Barry Flint
2004 Lie with Me DI Will Tomlinson
2005–2006 Afterlife Robert Bridge 14 Tập

Golden Nymph Outstanding Actor – Drama Series

2007 This Life + 10 Edgar "Egg" Cook
2009 The Things I Haven't Told You DC Rae
2009 Wuthering Heights Edgar Linton
2010 Strike Back Hugh Collinson 6 Tập
2010–nay The Walking Dead Rick Grimes Satellite Award for Best Cast – Television Series (2012)

IGN Award Best Hero (2010)
Đề cử – Critics' Choice Television Award for Best Drama Actor (2013)
Đề cử – Saturn Award Best Actor on Television (2011, 2013)
Đề cử – Scream Award for Best Horror Actor (2011)

2013 How Sherlock Changed the World Narrator Lồng tiếng
2014 My Last Summer Narrator Lồng tiếng

Kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai diễn Vị trí Nhà soạn kịch
1998 Sugar Sugar Joe Bush Theatre Simon Bent
1999 Hushabye Mountain Danny Hampstead Theatre Jonathan Harvey
2000/2001 Blue/Orange Bruce Cottesloe Theatre, Duchess Theatre Joe Penhall
2002 Free Alex Loft (Lyttelton Theatre) Simon Bowen
2006 The Late Henry Moss Ray Almeida Theatre Sam Shepard
2009 Parlour Song Dale Almeida Theatre Jez Butterworth

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Phân loại Kết quả Phim
2011 Academy of Science Fiction, Fantasy & Horror Films Nam diễn viên truyền hình xuất sắc nhất Đề cử -
2004 BAFTA Awards Đạo diễn mới xuất sắc nhất (Phim tưởng tượng) Đề cử Teachers (UK TV series)
2013 Critics' Choice Television Award Nam diễn viên xuất sắc nhất - Thể loại chính kịch Đề cử The Walking Dead (TV series)
2010 IGN Summer Movie Awards Nhân vật anh hùng xuất sắc nhất trên truyền hình Thắng The Walking Dead (TV series)
2007 Monte-Carlo TV Festival Nam diễn viên xuất sắc nhất - Thể loại chính kịch Thắng Afterlife (TV series)
2014 People's Choice Awards Nam diễn viên truyền hình yêu thích nhất (Phim tưởng tượng) Đề cử The Walking Dead (TV series)
2014 People's Choice Awards Nhân vật phản anh hùng yêu thích nhất trên truyền hình Thắng The Walking Dead (TV series)
2004 Phoenix Film Critics Society Awards Diễn xuất ấn tượng nhất Đề cử Love Actually
2004 Empire Award Diễn viên mới xuất sắc nhất Đề cử Love Actually
2012 Satellite Awards Nam diễn viên xuất sắc nhất Thắng The Walking Dead (TV series)
2011 Scream Awards Nam diễn viên phim kinh dị xuất sắc nhất Đề cử The Walking Dead (TV series)
2013 TV Guide Awards Nam diễn viên yêu thích nhất Đề cử The Walking Dead (TV series)
2013 Academy of Science Fiction, Fantasy & Horror Films Nam diễn viên truyền hình xuất sắc nhất Đề cử The Walking Dead (TV series)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BFI Film & TV Database – Andrew Lincoln. Ftvdb.bfi.org.uk. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2011.
  2. ^ Roz Lewis (ngày 26 tháng 9 năm 2014). “Andrew Lincoln: My family values”. The Guardian. 
  3. ^ a ă “Andrew Lincoln”. The Scotsman. Ngày 20 tháng 10 năm 2004. 
  4. ^ “Andrew Lincoln bio”. AndrewLincoln.net. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2011. 
  5. ^ "'This Lifes Andrew Lincoln to star in Sky1 adaptation of Strike Back", The Guardian. ngày 24 tháng 8 năm 2009
  6. ^ Heartbreaker
  7. ^ Matt Wolf (ngày 9 tháng 5 năm 1999). “Review: ‘Hushabye Mountain’”. Variety. 
  8. ^ “BAFTA Awards 2004”. Who's Dated Who?. 
  9. ^ Benji Wilson (ngày 28 tháng 10 năm 2010). “Andrew Lincoln on starring in the TV adaptation of Walking Dead”. Daily Telegraph. 
  10. ^ The Scotsman. (Ngày 26 tháng 6 năm 2010). “Interview: Andrew Lincoln, actor”.