Apamea anceps

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Apamea anceps
Apamea anceps.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Phân ngành (subphylum) Hexapoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Liên họ (superfamilia) Noctuoidea
Họ (familia) Noctuidae
Phân họ (subfamilia) Hadeninae
Tông (tribus) Apameini
Chi (genus) Apamea
Loài (species) A. anceps
Danh pháp hai phần
Apamea anceps
(Denis & Schiffermüller, 1775)
Danh pháp đồng nghĩa

Apamea anceps[1] là một loài bướm đêm thuộc họ Noctuidae. Nó được tìm thấy ở khắp châu Âu tới Yakutia, Ngoại Baikal, Mông Cổ, LibanTrung Quốc (Thiểm Tây). Nó cũng được tìm thấy ở tây bắc Châu Phi.

Sải cánh dài 35–40 mm. Con trưởng thành bay từ tháng 6 đến tháng 7.

Ấu trùng ăn các loài the flowers và leaves of nhiều loại cỏ, bao gồm Poa annuaDactylis glomerata.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bisby F.A., Roskov Y.R., Orrell T.M., Nicolson D., Paglinawan L.E., Bailly N., Kirk P.M., Bourgoin T., Baillargeon G., Ouvrard D. (red.) (2011). “Species 2000 & ITIS Catalogue of Life: 2011 Annual Checklist.”. Species 2000: Reading, UK. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2014. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]