Apamea furva

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Apamea furva
Apamea furva.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Phân ngành (subphylum) Hexapoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Liên họ (superfamilia) Noctuoidea
Họ (familia) Noctuidae
Phân họ (subfamilia) Hadeninae
Tông (tribus) Apameini
Chi (genus) Apamea
Loài (species) A. furva
Danh pháp hai phần
Apamea furva
(Denis & Schiffermüller, 1775)
Danh pháp đồng nghĩa

Apamea furva[1] là một loài bướm đêm thuộc họ Noctuidae. Loài này có ở khắp châu Âu. Ở miền tây châu Âu it is primarily montane in phần phía nam của its range qua Tây Ban NhaBồ Đào Nha. It is found as far phía bắc as the Arctic Circle. Từ châu Âu its range extends phía đông đến Xibia, Thổ Nhĩ Kỳ, Iran, Kyrgyzstan, Mông CổTrung Quốc (Tân Cương). Loài này ở Đại Anh và Ai Len được xem như một phụ loài, Apamea furva britannica.

Sải cánh dài 34–42 mm. Con trưởng thành bay từ tháng 7 đến tháng 8.

Ấu trùng ăn các loài the roots và stem bases of nhiều loại cỏ, bao gồm Poa, Calamagrostis neglecta, Deschampsia flexuosaFestuca.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bisby F.A., Roskov Y.R., Orrell T.M., Nicolson D., Paglinawan L.E., Bailly N., Kirk P.M., Bourgoin T., Baillargeon G., Ouvrard D. (red.) (2011). “Species 2000 & ITIS Catalogue of Life: 2011 Annual Checklist.”. Species 2000: Reading, UK. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2014. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]