Apteryx owenii

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Apteryx owenii
20180703 kiwi-sonya9 959 DxO.jpg
A. owenii lục tìm mồi tại Zealandia EcoSanctuary, Wellington
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Struthioniformes
Họ (familia) Apterygidae
Chi (genus) Apteryx
Loài (species) A. owenii
Danh pháp hai phần
Apteryx owenii
(Gould, 1847)[2][3]
Phân bố của A. owenii
Phân bố của A. owenii
Subspecies

A. o. owenii

A. o. iredelai
Danh pháp đồng nghĩa

A. owenii (tên thương thường tiếng Anh là "little spotted kiwi", 'kiwi đốm nhỏ' và "little gray kiwi", 'kiwi xám nhỏ'[2]) là một loài chim nhỏ không bay thuộc chi Apteryx. Đây là loài kiwi nhỏ nhất, dài chừng 0,9–1,9 kg (2,0–4,2 lb), ngang cỡ một con gà bantam. Như mọi loài kiwi, đây là chim đặc hữu New Zealand, và vào thời tiền tiếp xúc châu Âu, nó có mặt trên cả hai đảo chính, nhưng nay chỉ sót lại trên một số đảo nhỏ và trong khu bảo tồn trên đảo chính.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Tranh vẽ của G. D. Rowley, thập niên 1870

A. owenii là một loài chim chạy, thuộc họ Apterygidae, bộ Apterygiormes. Tên chi (Apteryx) có nghĩa là "cụt cánh, không cánh", còn tên loài (owenii) được đặt ra để vinh danh Richard Owen.[5] Ngày nay, chỉ phân loài danh định A. o. owenii còn sinh tồn. Phân loài A. o. iredalei từng sống ở đảo Bắc đã tuyệt chủng vào khoảng cuối thế kỷ XIX.[6] Tuy vậy, độ sác thực của phân loài này không hoàn toàn được chấp thuận.[7]

A. owenii được John Gould mô tả lần đầu năm 1847 dựa trên một mẫu vật mà F. Strang thu được. Địa điểm thu thập không được chỉ rõ, nhưng có lẽ là Nelson hay Marlborough.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Kiwi đốm nâu có chiều dài 35–45 cm (14–18 in), con trống nặng 0,9–1,3 kg (2,0–2,9 lb), con mái nặng 1–1,9 kg (2,2–4,2 lb); đây là loài kiwi bé nhất. Bộ lông chúng màu xám, với nhiều đốm trắng, trông khá bờm xờm.[8] Chúng có rìa dài mọc quanh gốc mỏ. Chú thiếu đuôi, thay vào đó là phao câu nhỏ.[2] Chân nhạt màu.[8]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Apteryx owenii. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ a ă â Davies, S. J. J. F. (2003)
  3. ^ Gould, John (1847). “On a new species of Apteryx”. Proceedings of the Zoological Society of London 15 (1): 93–94. doi:10.1111/j.1469-7998.1847.tb00159.x. 
  4. ^ Gill và đồng nghiệp (2010). “Checklist of the birds of New Zealand, Norfolk and Macquarie Islands, and the Ross Dependency, Antarctica” (PDF) (ấn bản 4). Te Papa Press. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2016. 
  5. ^ Gotch, A. F. (1995)
  6. ^ Hume, J. P.; Walters, M. (2012). Extinct Birds. London: A & C Black. tr. 23–24. ISBN 1-4081-5725-X. 
  7. ^ Folch, A.; Jutglar, F.; Garcia, E.F.J. (2018). del Hoyo, Josep; Elliott, Andrew; Sargatal, Jordi; Christie, David A.; de Juana, Eduardo, biên tập. “Little Spotted Kiwi (Apteryx owenii)”. Handbook of the Birds of the World Alive. Barcelona, Spain: Lynx Edicions. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2018. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  8. ^ a ă BirdLife International (2008a)