Aracana aurita
Giao diện
| Aracana aurit | |
|---|---|
Minh họa từ Kunstformen der Natur 2904 | |
Một mẫu vật ở Viện hàn lâm Khoa học California | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Tetraodontiformes |
| Họ (familia) | Aracanidae |
| Chi (genus) | Aracana |
| Loài (species) | A. aurita |
| Danh pháp hai phần | |
| Aracana aurita G. Shaw (1798) | |
Aracana aurita là một loài cá bản địa Đông Ấn Độ Dương. Loài này được miêu tả lần đầu bởi by George Shaw vào năm 1798.[1] Chúng là loài ăn thịt và làm lộ con mồi ở tầng đáy bắng cách thổi vào lớp bùn đáy.[2] Loài này lớn hơn loài aracana ornata trong chi, với chiều dài tối đa 20 cm.[2][3]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ "Aracana aurita", FishBase
- ^ a b Bray, Dianne. "Shaw's Cowfish, Aracana aurita". Fishes of Australia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2014.
- ^ "Aracana aurita", Encyclopedia of Life
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]
Tư liệu liên quan tới Aracana ornata tại Wikimedia Commons