Asinus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phân chi Lừa
Equus asinus somalicus.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Perissodactyla
Họ (familia) Equidae
Chi (genus) Equus
Phân chi (subgenus) Asinus, AJ Decato
Species

Phân chi Lừa hay phân chi Asinus là một phân chi của chi Equus gồm các động vật ăn cỏ có thuộc bộ Guốc lẻ mà bao gồm một số phân loài của họ Ngựa Equidae mà thông thường được gọi chung là lừa.

Đặc trưng[sửa | sửa mã nguồn]

Các động vật trong chi này được đặc trưng bởi đôi tai dài, gầy, có cấu trúc lưng thẳng, thiếu một bờ vai thật sự, bờm thô, thưa thớt và đuôi thưa, chúng được biết đến với độ dẻo dai và sức chịu đựng bền bỉ trong môi trường đồi núi. Con lừa là động vật phổ biến và là đại diện cho loài thuần chủng nổi tiếng nhất của phân chi này, với cả hai giống thuần hóa và hoang dã. Trong số các loài hoang dã như lừa hoang một số loài không bao giờ thuần hóa mà sống ở châu Á và châu Phi.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Don E. Wilson & DeeAnn M. Reeder biên tập (2005). “Equus asinus”. Mammal Species of the World. A Taxonomic and Geographic Reference (ấn bản 3). Johns Hopkins University Press. 
  2. ^ International Commission on Zoological Nomenclature (2003). “Usage of 17 specific names based on wild species which are pre-dated by or contemporary with those based on domestic animals (Lepidoptera, Osteichthyes, Mammalia): conserved. Opinion 2027 (Case 3010).” (Summary). Bull.Zool.Nomencl. 60 (1): 81–84. 
  3. ^ http://www.lhnet.org/kulan/